vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. — Quyết định 17/2010/QĐ-UBND

Tuyên Quang Ban hành 18/08/2010 Hiệu lực 28/08/2010 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Thành lập và ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang · 17/2010/QĐ-UBND
10/10/202232/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 28/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang.

1 - Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn nguồn vốn cho vay theo quy định của pháp luật và tự bù đắp chi phí quản lý.

2 - Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại Điều 3 tại Quy chế này để hình thành nguồn vốn hoạt động cho Quỹ.

3 - Được sử dụng tối đa 70% nguồn vốn (trừ tiền ký quỹ phục hồi môi trường cho hoạt động khai thác khoáng sản) để hỗ trợ vốn, cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với các chương trình, dự án.

4 - Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án liên quan đến hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sau:

a) Hỗ trợ khắc phục sự cố môi trường (cần thiết phải xử lý tức thời, khẩn cấp) về ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, xử lý chất thải... theo quyết định của UBND tỉnh.

b) Hỗ trợ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý triệt để ô nhiễm.

c) Hỗ trợ kinh phí cho các ý tưởng sáng tạo để thử nghiệm ứng dụng thành công những sáng kiến, tiến bộ khoa học - kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

5 - Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện tài trợ và đồng tài trợ cho tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường sau:

a - Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường, phổ cập kiến thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng và tổ chức các giải thưởng về bảo vệ môi trường.

b - Các dự án xử lý chất thải; cải tạo môi trường; đầu tư mới; duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước thải.

c - Xây dựng, thử nghiệm, phổ biến và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.

d - Xây dựng các chương trình, dự án nhằm vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho bảo vệ môi trường.

6 - Quỹ được sử dụng nguồn vốn để cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay vốn. Danh mục các dự án được vay vốn và hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các hoạt động bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

a) Đối tượng được vay vốn với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ lãi suất vay vốn là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhu cầu và đề nghị được vay vốn để thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với quy định tại Điều 1 của Quy chế này.

b) Quỹ cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả, các đối tượng vay vốn phải có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay.

c) Điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn, mức vốn cho vay, thẩm quyền quyết định, giám sát quá trình vay vốn; trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.

7 - Quỹ được hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đồng tài trợ tài chính cho các nhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Quy chế này và phù hợp với cam kết của phía đồng tài trợ.

8 - Quỹ được phép ký gửi vốn tại các tổ chức tín dụng thương mại để bảo toàn vốn và tăng nguồn cho quỹ từ lãi suất tiền gửi. Bảo đảm chi phí cho công tác quản lý nghiệp vụ, hành chính quỹ đồng thời đáp ứng chi trả lợi nhuận tiền ký quỹ phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản.