Điều 1. Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh thành phố Huế; cụ thể như sau:
1. Giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách: Giá cho thuê 1m2 sàn căn hộ tính theo tháng:
(Đơn vị tính: m2/đồng/tháng)
| Tầng Khu vực | 20 năm thu hồi vốn đầu tư | ||||
| Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | |
| Trung tâm | 19.750 | 18.083 | 17.250 | 15.583 | 13.917 |
| Cận trung tâm | 17.833 | 16.333 | 15.583 | 14.083 | 12.583 |
| Ven nội thị | 15.917 | 14.583 | 13.917 | 12.583 | 11.250 |
b) Giá cho thuê nhà ở công vụ: Do hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế số lượng nhà công vụ ít, hầu hết việc bố trí ở các nhà công vụ từ nhà ở Xã hội, nên đơn giá cho thuê nhà ở công vụ lấy theo đơn giá cho thuê như ở Khoản 1, Điều này.
Về nguyên tắc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ được thực hiện như sau: Cán bộ, công chức được bố trí thuê nhà ở công vụ phải trả tiền thuê nhà ở công vụ với mức trả tối đa không vượt quá 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có). Trường hợp tiền thuê nhà ở công vụ vượt quá mức quy định nêu trên thì cơ quan sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch từ nguồn chi phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
Cán bộ, công chức được thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trực tiếp trả tiền thuê nhà ở công vụ cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ.
Trường hợp sau 3 tháng mà cán bộ công chức không trả tiền thuê nhà thì Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm khấu trừ tiền lương để trả cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ.