vanban.org

Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009 – 2015; cụ thể như sau: — Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2016 Thay thế: 09/2016/QĐ-UBND · 04/02/2016
Lào Cai Ban hành 21/07/2009 Hiệu lực 31/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 133/2016/QĐ-UBND Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020 · 133/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020 · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2009 – 2015 · 17/2009/QĐ-UBND
31/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009 – 2015; cụ thể như sau:

Mục tiêu hỗ trợ:

-  Mức giảm sinh ít nhất 0,6 %o/năm;

-  Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ít nhất 2 % /năm;

-  Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại từ 70 % trở lên.

Chính sách hỗ trợ:

2.1. Hỗ trợ đối với đội ngũ làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình:

-  Đối với cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình:

+ Trước mắt ổn định hoạt động của số cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình hiện có; từng bước tuyển dụng người có đủ tiêu chuẩn theo quy định làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình để thay thế; phấn đấu đến năm 2012 đảm bảo mỗi trạm y tế có 01 biên chế viên chức làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

+ Mức phụ cấp cho cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình của các xã, phường (khi chưa tuyển dụng vào biên chế chính thức) là: 325.000 đồng/người/ tháng (trong đó kinh phí do Chương trình mục tiêu cấp là: 200.000 đồng/người/tháng, hỗ trợ từ kinh phí địa phương là: 125.000 đồng/người/tháng).

-  Đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình thôn bản:

+ Sử dụng nhân viên y tế thôn bản kiêm cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình và được hưởng 100% phụ cấp của Chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hoá gia đình.

+ Những thôn, bản chưa có nhân viên y tế thôn bản: Thực hiện hợp đồng mới cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình theo tiêu chuẩn quy định hiện hành và được hưởng mức phụ cấp là: 165.000 đồng/người/tháng (trong đó kinh phí do Chương trình mục tiêu cấp là: 50.000 đồng/người/tháng, hỗ trợ từ kinh phí địa phương là: 115.000 đồng/người/ tháng).

 2.2. Hỗ trợ kinh phí đối với dịch vụ dân số - kế hoạch hoá gia đình:

- Ngoài kinh phí ngân sách Trung ương bố trí từ Chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hoá gia đình, ngân sách địa phương bổ xung hỗ trợ thực hiện cho các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, gồm:

+ Hỗ trợ mổ triệt sản: 261.500 đồng/ca (trong đó kinh phí do Chương trình mục tiêu cấp là: 125.500 đồng, hỗ trợ từ kinh phí địa phương là: 136.000 đồng/ca).

+ Hỗ trợ kinh phí nạo, hút thai do vỡ kế hoạch cho đối tượng là những người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đã có 2 con trở lên (ngoài số đối tượng đã được hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia) là: 100.000 đồng/ca.

+ Hỗ trợ kinh phí khám và điều trị phụ khoa thông thường trong Chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình (ngoài số đối tượng đã được hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia) để đảm bảo thực hiện đủ 100% kế hoạch giao:  12.000 đồng/ca.

2.3. Hỗ trợ kinh phí khuyến khích các xã, phường trong năm thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, không có người sinh con thứ 3 trở lên: 3.000.000 đồng/xã/năm, tối đa không quá 2 xã/huyện, thành phố/năm (trong đó hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu: 01 xã/huyện, thành phố/năm, hỗ trợ từ kinh phí địa phương: 01 xã/huyện, thành phố/năm).