Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Về đơn giá cho thuê đất:
1.1. Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang bằng 0,5% (riêng huyện Phú Quốc bằng 0,25%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
1.2. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
2. Về đơn giá cho thuê mặt nước biển:
2.1. Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển cố định | Giá cho thuê mặt nước biển không cố định |
| 1 | Các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương | 30 | 30 |
| 2 | Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | 15 | 30 |
2.2. Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình | Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình | |
| Từ phạm vi bờ biển ra 100m | Từ phạm vi bờ biển ra trên 100m | |||
| 1 | Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc | 100 | 50 | 25 |
| 2 | Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên) | 80 | 40 | 20 |
| 3 | Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên | 60 | 30 | 15 |
2.3. Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước thuê thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.