vanban.org

Điều 7. Qui mô lớp học và mức thu tiền học thêm — Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/09/2013 Thay thế: 18/2013/QĐ-UBND · 23/08/2013
Hòa Bình Ban hành 27/03/2009 Hiệu lực 06/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 17/2009/QĐ-UBND
02/09/201318/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Qui mô lớp học và mức thu tiền học thêm

1. Qui mô lớp học (đối với lớp học thêm trong và ngoài nhà trường):

- Đối với cấp Trung học (THCS và THPT): không quá 40 học sinh/ lớp.

- Đối với cấp Tiểu học: không quá 15 học sinh/lớp ( chỉ áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 3 quy định này).

2.  Mức thu, chi tiền  học thêm:

a) Mức thu tiền học thêm đối với cấp THCS từ 5.000đồng đến 7.000 đồng/môn/buổi/học sinh (mỗi buổi dạy 120 phút). Trong đó:

+ Đối với các xã: 5.000đđến 6.000đ/môn/buổi/học sinh;

+ Đối với các phường, thị trấn: 6.000đồng đến 7.000đồng /môn/buổi/học sinh.

b) Mức thu tiền học thêm đối với cấp THPT: từ 7.000đồng đến 10.000 đồng/môn/buổi/học sinh (mỗi buổi dạy 120 phút). Trong đó:

+ Đối với các xã: 7.000 đồng đến 8.000đồng/môn/buổi/học sinh;

+ Đối với các phường, thị trấn: 9.000 đồng đến 10.000 đồng/môn/buổi/học sinh.

c) Mức thu tiền học thêm đối với cấp Tiểu học: từ 3.000đồng đến 5.000đồng/buổi/học sinh ( mỗi buổi dạy 150 phút). Trong đó:

+ Đối với các xã: 3.000 đồng đến 4.000 đồng/môn/buổi/học sinh;

+ Đối với các phường, thị trấn: 4.000 đồng đến 5.000 đồng/môn/buổi/học sinh.

d) Tỷ lệ chi phí: 80% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; từ 10 đến 15% chi cho quản lý, tổ chức lớp học thêm, mua sắm tài liệu phục vụ dạy thêm; số còn lại trả tiền điện nước, hao mòn tài sản phục vụ việc dạy thêm. 

Việc xét miễn, giảm và định mức thu tiền dạy thêm cụ thể, do Hiệu trưởng và giáo viên tham gia dạy thêm quyết định.