vanban.org

Điều 11. Tổ chức đấu giá — Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2021/QĐ-UBND · 18/03/2021
Cần Thơ Ban hành 13/02/2009 Hiệu lực 23/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất · 17/2009/QĐ-UBND
01/04/202106/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức đấu giá

1. Đối với thành phố:

Giao Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá các khu đất theo phương án được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; xây dựng Quy chế bán đấu giá cho từng phiên đấu giá cụ thể; Ủy ban nhân dân thành phố sẽ thành lập Hội đồng đấu giá theo quy định tại khoản 1, Điều 7 của Quy chế này.

2. Đối với quận huyện:

Hội đồng đấu giá quận huyện hoặc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (trường hợp thuê Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản bán) tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thủ tục mở phiên đấu giá

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có);

b) Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá;

c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu Quy chế đấu giá;

d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

4. Hình thức và trình tự đấu giá

a) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này; tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá.

Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất sẽ xem xét điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do Chủ tịch
Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quyết định.

b) Đấu giá công khai bằng lời: đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá. Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá, người điều hành cuộc bán đấu giá nhắc lại ba lần một cách rõ ràng, chính xác bằng lời nói giá đã trả cao nhất, mỗi lần cách nhau 30 giây;

c) Hội đồng đấu quyền sử dụng đất quy định thời gian của một vòng đấu đối với từng hình thức đấu giá.

d) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người bỏ giá thấp hơn liền kề được Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất xem xét phê duyệt trúng giá bổ sung, nếu giá trả của người liền kề không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng và chênh lệch thấp hơn người trả giá cao nhất không quá 5%
so với giá khởi điểm. Nếu người trúng giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất ra văn bản hủy bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

5. Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều thửa nhỏ (lô) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau. Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau (nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này) nhưng phải nộp thêm phí đấu giá theo quy định.

6. Nội dung biên bản đấu giá.

Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Địa điểm tổ chức đấu giá;

b) Thành phần Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Số người tham gia đấu giá...

d) Mức giá khởi điểm của mỗi vòng đấu giá...

đ) Mức giá bỏ cao nhất của mỗi vòng đấu giá...

e) Mức giá bỏ thấp nhất của mỗi vòng đấu giá...

g) Kết luận:...

h) Hiệu lực (đối với vòng đấu giá cuối cùng):

- Ngày bàn giao đất.

- Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.