vanban.org

Điều 10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet — Quyết định 17/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/2011
Bình Phước Ban hành 04/06/2009 Hiệu lực 14/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 17/2009/QĐ-UBND
07/03/201114/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 164/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 164/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet

1. Thông báo bằng văn bản thời điểm bắt đầu chính thức cung cấp dịch vụ và kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý giá cước và tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ Internet.

3. Triển khai các trang thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Triển khai các điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng. Điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng của doanh nghiệp phải chấp hành các quy định như đối với các đại lý Internet, trừ việc phải đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý.

5. Tuân thủ theo các quy định chung tại Quy định này, đồng thời chấp hành các quy định của pháp luật về việc bảo đảm quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet.

6. Hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cho người sử dụng; giải quyết các khiếu nại của người sử dụng về giá cước và chất lượng dịch vụ.

7. Hướng dẫn, cung cấp thông tin, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của đại lý.

8. Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

9. Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và các nhiệm vụ công ích khác.

10. Có trách nhiệm kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm của các đại lý và người sử dụng dịch vụ Internet. Trong quá trình kiểm tra, giám sát đại lý và người sử dụng dịch vụ Internet nếu ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng thì doanh nghiệp phải lập biên bản đồng thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông (bằng văn bản) biết việc vi phạm pháp luật của đại lý, tổ chức, cá nhân vi phạm.

11. Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng với đại lý Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt các quy định của Nhà nước và doanh nghiệp trong lĩnh vực Internet, đồng thời hướng dẫn biện pháp phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước.

12. Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, năm cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định tại điểm n khoản 2 điều 7 Nghị định 97/2008/NĐ-CP của Chính phủ; đối với doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn huyện, thị xã phải có trách nhiệm báo cáo về mạng lưới và dịch vụ trong tháng trên địa bàn về phòng Văn hóa Thông tin (có phụ lục đính kèm).