vanban.org

Điều 2. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. — Quyết định 17/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2007 Thay thế: 33/2007/QĐ-UBND · 26/06/2007
Bình Phước Ban hành 27/03/2007 Hiệu lực 06/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Việc ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 33/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 17/2007/QĐ-UBND
06/07/200733/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2007/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các chi phí chưa tính trong đơn giá, gồm các khoản và định mức như sau:

1. Chi phí khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật

a) Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung dưới 1 tỷ đồng:

- 8% chi phí trực tiếp cho công tác ngoại nghiệp

- 4% chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp

- 5% cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ.

b) Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng:

- 6% chi phí trực tiếp cho công tác ngoại nghiệp

- 3% chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp

- 4% chi phí trực tiếp cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ.

c) Đối với các luận chứng có tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung từ 3 tỷ đồng trở lên:

- 5% chi phí trực tiếo cho công tác ngoại nghiệp

- 2% chi phí trực tiếp cho công tác nội nghiệp

- 3% cho công tác biên vẽ, chế bản, in bản đồ.

2. Chi phí kiểm tra nghiệm thu

- 3% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung cho công tác ngoại nghiệp

- 2% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung cho công tác nội nghiệp, bản vẽ chế bản, in bản đồ

Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.