Điều 12. Hồ sơ thẩm định, nội dung thẩm định
1. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Tờ trình về dự thảo văn bản. Nội dung Tờ trình phải đảm bảo các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Quy định này;
c) Dự thảo văn bản;
d) Bản tổng hợp ý kiến góp ý về dự thảo;
đ) Các tài liệu có liên quan.
e) Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này, đối với các dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính)
2. Nội dung thẩm định
a) Sự cần thiết ban hành văn bản.
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo.
c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.
d) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật; sự phù hợp của nội dung dự thảo với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
đ) Tính khả thi của dự thảo.
e) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo.
g) Ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản.
h) Ngoài các nội dung thẩm định quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản 2 Điều này, đối với dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan thẩm định phải bổ sung thêm trong báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản