vanban.org

Điều 4. Nguồn kinh phí khoán và nội dung khoán kinh phí hoạt động: — Quyết định 169/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2008 Thay thế: 101/2008/QĐ-TTg · 18/07/2008
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 07/07/2005 Hiệu lực 07/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 101/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2009 - 2013 · 101/2008/QĐ-TTg
Quyết định số 169/2005/QĐ-TTg Về việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2005 - 2007 · 169/2005/QĐ-TTg
14/08/2008101/2008/QĐ-TTgSửa đổi Đang xem 07/08/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 127/2002/QĐ-TTg Về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của kho bạc nhà nước · 127/2002/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 169/2005/QĐ-TTg › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn kinh phí khoán và nội dung khoán kinh phí hoạt động:

1. Nguồn kinh phí thực hiện khoán đối với Kho bạc Nhà nước bao gồm:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp là 210 tỷ đồng/năm.

b) Nguồn kinh phí thu được từ hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí giao khoán được sử dụng cho các nội dung sau:

a) Chi thường xuyên, gồm: chi cho con người; chi quản lý hành chính; chi hoạt động nghiệp vụ; chi đoàn ra đoàn vào; chi triển khai và phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở biên chế khoán, mức kinh phí khoán, Kho bạc Nhà nước được chi mức tiền lương bình quân toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước là 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do nhà nước quy định. Kho bạc Nhà nước được chủ động phân phối tiền lương theo kết quả, chất lượng hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức, bảo đảm công bằng, hợp lý, gắn tiền lương với hiệu quả công việc.

b) Chi hiện đại hóa ngành, tăng cường cơ sở vật chất, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

c) Chi duy trì và phát triển, hiện đại hóa công nghệ thông tin.

d) Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo ch­ương trình, kế hoạch của hệ thống Kho bạc Nhà n­ước. Kho bạc Nhà nước chủ động xây dựng định mức, chế độ chi tiêu cho phù hợp với hoạt động đặc thù trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ Nhà nước quy định và trong phạm vi mức kinh phí được giao khoán quy định tại khoản 1 Điều này.