Điều 4. Cơ chế quản lý đầu tư.
1- Phân cấp uỷ quyền quyết định đầu tư.
Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã:
- Quyết dịnh đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh) có mức vốn đến 3 tỷ đồng.
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán các công trình do cấp huyện, xã- phường - thị trấn quyết định đầu tư có mức vốn đầu tư đến 1 tỷ đồng.
- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư.
- UBND các huyện, thị xã không làm chủ đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư được phân cấp; không được chia nhỏ các dự án để lập và quyết định đầu tư.
2- Quản lý quy trình đầu tư.
a- Về chủ trương đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu trình UBND tỉnh bố trí vốn quy hoạch và chuẩn bị đẩu tư hàng năm; trên cơ sở quy hoạch được duyệt, tham mưu cho UBND tỉnh trình thường trực Tỉnh uỷ, Ban thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh theo phân cấp quyết định danh mục các dự án đưa vào kế hoạch đầu tư năm sau. Các dự án đưa vào kế hoạch đầu tư phải rõ nguồn vốn và đảm bảo hiệu quả.
b- Thông báo vốn đầu tư. Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng, Sở Tài chính thực hiện việc chuyển nguồn vốn đầu tư XDCB sang Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát vốn theo quy định hiện hành.
c- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư.
- Các dự án được bố trí kế hoạch đầu tư phải thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng: mức đền bù, thời gian giải phóng mặt bằng, bàn giao cho nhà đầu tư phải thực hiện đúng theo quyết định cụ thể của từng dự án. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phê duyệt giá trị đền bù giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư được phân cấp.
- Các sở xây dựng chuyên ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng theo thẩm quyền được phân cấp, tăng cường năng lực cho các Ban quản lý chuyên ngành; ban giám sát các dự án đầu tư đồng thời chỉ đạo các Ban quản lý dự án chuyên ngành triển khai thực hiện các dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng (đối với các dự án được UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với sở Xây dựng, Sở Tài chính và các ngành hên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng trình UBND tỉnh quyết định. Kiên quyết xử lý các chủ đầu tư, các nhà thầu và đơn vị tư vấn vi phạm trong công tác quản lý đầu tư và xây dụng.
d- Quyết toán vốn đầu tư.
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã chỉ đạo công tác quyết toán vốn đẩu tư các công trình XDCB.
Các công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng nếu sau 90 ngày không lập hồ sơ quyết toán trình cấp có thẩm quyền quyết định thì không được xem xét bố trí tiếp vốn trả nợ và nhà thầu thi công không được tham gia đấu thầu các công trình mới của tỉnh.
Cơ quan có trách nhiệm thẩm định không thực hiện việc thẩm định theo đúng thời gian quy định phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh theo quy định hiện hành.
e- Tổ chức thanh tra kế hoạch đầu tư và giám sát đánh giá đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch thanh tra, phối hợp với các ngành chức năng triển khai công tác thanh tra kế hoạch và đầu tư ngay từ quý I năm 2005; tổ chức công tác giám sát đánh giá đầu tư theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 03/2003/TT- BKH ngày 19/5/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3- Huy động các nguồn lực.
a- Cơ chế tạo nguồn.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã rà soát lại quỹ đất, tiến hành quy hoạch chi tiết, xây dựng trình UBND tỉnh phương án thu cấp quyền sử dụng đất đấu giá đất tạo nguồn thu từ quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại địa phương.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quyết định cơ chế quản lý các nguồn thu từ đất.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng đề xuất với UBND tỉnh việc điều chỉnh, bổ sung và đẩy mạnh thực hiện chính sách thu hút đầu tư của tỉnh; trong đó chú trọng công tác quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng nhanh gọn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư.
. - Khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư của các Bộ, Ngành Trung ương, nguồn đầu tư nước ngoài, vốn vay, nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân.
- Khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư trực tiếp phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm các chương trình cây, con chủ lực; làm “bà đỡ” cho nông dân tại các điểm tái định cư và các địa bàn khác trong tỉnh, được ưu tiên khi tham gia dự thầu các dự án đầu tư xây dựng.
b- Chính sách hỗ trợ đầu tư.
- Trên cơ sở chính sách hiện hành của Chính phủ, của Tỉnh về hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất và dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng..., các cấp, các ngành với chức năng nhiệm vụ được phân công tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả; đổng thời đề xuất với UBND tỉnh nhũng vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch của năm 2005.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương giành từ 45- 50% tổng mức đầu tư thuộc ngân sách cho vùng III; vùng dọc quốc lộ 6 chủ yếu cân đối nguồn vốn hỗ trợ thực hiện chính sách thu hút đầu tư, khuyến khích các nhà đầu tư, các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng và vốn tự có đầu tư phát triển sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị mới, xây dựng các cơ sở dịch vụ, du lịch ...
- Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA nhầm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của nhà tài trợ.
- Các doanh nghiệp tham gia thực hiện các chương trình, dự án phát triển sản xuất, phát triển các cơ sở dịch vụ tại các ngành, lĩnh vực và địa bàn khuyến khích đầu tư được ưu tiên trong đấu thầu, chỉ định thầu các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc ngân sách Nhà nước; được ứng vốn theo hợp đồng cam kết; được thực hiện theo các chính sách thu hút đầu tư; ưu đãi đầu tư theo các quy định hiện hành.