Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch chi tiết giao thông vận tải đường thủy tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch chi tiết Giao thông vận tải đường thuỷ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010.
2. Mục tiêu của Quy hoạch:
- Đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển giao thông vận tải đường thủy của tỉnh Quảng Ngãi; dự báo nhu cầu vận tải đường thuỷ (hàng hoá, hành khách, lưu lượng tàu thuyền) để lập Quy hoạch chi tiết Giao thông vận tải đường thuỷ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010, bao gồm: luồng tuyến, phao tiêu báo hiệu, cảng bến, công trình phục vụ, vũng neo đậu, cơ sở hạ tầng,…
- Trên cơ sở quy hoạch để vạch định chỉ giới, bảo vệ luồng tuyến, dòng chảy sông ngòi và đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ.
- Công bố quy hoạch, phân cấp quản lý và hình thành mạng lưới giao thông đường thuỷ từ Trung ương đến địa phương. Báo cáo Bộ Giao thông vận tải về Quy hoạch chi tiết Giao thông vận tải đường thủy của tỉnh Quảng Ngãi.
- Lập phương án đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng. Phân kỳ đầu tư phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải thuỷ và khả năng nguồn vốn đầu tư. Huy động các nguồn vốn để từng bước đầu tư xây dựng phát triển ngành giao thông vận tải đường thuỷ của tỉnh Quảng Ngãi.
3. Cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch: Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Quảng Ngãi.
4. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng; các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã liên quan.
5. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch:
Giai đoạn đến năm 2010 quy hoạch trên các tuyến: Sa Kỳ - Lý Sơn, Châu Ổ - Sa Cần, Sông Kinh Giang và Sông Kinh Giang nối dài. Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến như sau:
a/ Tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn:
* Cấp luồng tàu: cấp II - ĐTNĐ.
- Chiều rộng đáy luồng: 70m;
- Chiều sâu chạy tàu: 2-3m;
- Bán kính cong: 300 - 500m;
* Cảng bến: quy hoạch 2 khu bến:
Tại Tịnh Kỳ, thuộc khu vực cửa Sa Kỳ, xã Tịnh Kỳ, huyện Sơn Tịnh
Tại Bến Đình, thuộc xã Lý Vĩnh, huyện Lý Sơn.
- Quy mô bến:
+ Tại Tịnh Kỳ: bến hàng hoá và hành khách: 115m.
+ Tại Bến Đình: sau 2010 sẽ nghiên cứu quy hoạch xây dựng (vì hiện tại đã có cảng cá Lý Sơn và đang triển khai xây dựng dự án Vũng neo đậu tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá Lý Sơn, khi dự án này hoàn thành dự kiến sẽ chuyển cảng cá Lý Sơn thành bến hàng hoá và hành khách).
- Nhà ga hành khách: mỗi đầu tuyến 156m2.
- Kho bãi hàng hoá: mỗi đầu tuyến 2.200m2.
- Các công trình phụ trợ (văn phòng làm việc, trạm cấp nhiên liệu, hệ thống cấp điện, nước, đường nội bộ,…): quy hoạch xây dựng đồng thời và phù hợp với các hạng mục công trình chính.
- Vũng bốc xếp: tại bến hàng hoá - hành khách Tịnh Kỳ: 7.650m2.
* Vũng neo đậu tàu trú bão: hiện ở Lý Sơn đã có dự án Vũng neo đậu tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá Lý Sơn, ở Tịnh hoà đã có dự án Vũng neo đậu tàu thuyền ở Tịnh Hoà thuộc dự án Giảm nhẹ thiên tai do Úc tài trợ. Do vậy giai đoạn trước năm 2010 không quy hoạch xây dựng thêm vũng neo đậu trên tuyến này.
* Hệ thống phao tiêu, báo hiệu: gồm:
- Báo hiệu cảng bến (bến hàng hoá – hành khách Tịnh Kỳ): trụ đèn báo hiệu vị trí bến, tiêu báo hiệu khu nước của bến.
- Các dự án khác theo hệ thống phao tiêu, báo hiệu của dự án đó.
b/ Tuyến Châu Ổ - Sa Cần (10,10 Km):
* Cấp luồng tàu: cấp V- ĐTNĐ.
- Chiều rộng đấy luồng: 20m;
- Hành lang bảo vệ luồng: 10m (mỗi bên);
- Chiều sâu chạy tàu: 1 - 1,2m;
- Bán kính cong: 100 - 200m;
- Mái dốc luồng đào: m = 5 – 7;
- Khẩu độ cầu 25m;
- Tĩnh không cầu: 3,5m;
- Tĩnh không đường dây điện: 8m.
* Cảng bến: Quy hoạch 2 khu bến:
Tại Châu Ổ, thuộc thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn;
Tại Sa Cần, thuộc khu vực cửa Sa Cần, huyện Bình Sơn.
- Quy mô bến: tại Châu Ổ và Sa Cần mỗi đầu tuyến 1 bến hàng hoá và hành khách: 55m, bến cá Sa Cần khoảng 90-120m
- Nhà ga hành khách: mỗi đầu tuyến: 156m2.
- Kho bãi hàng hoá: mỗi đầu tuyến: 1.100m2.
- Các công trình phụ trợ (văn phòng làm việc, trạm cấp nhiên liệu, hệ thống cấp điện, nước, đường nội bộ,…): quy hoạch xây dựng đồng thời và phù hợp với các hạng mục công trình chính.
- Vũng bốc xếp: tại bến Châu Ổ: 4.750m2, tại bến Sa Cần 8.700m2.
* Vũng neo đậu tàu trú bão: tại Sa Cần quy mô 19.926m2.
* Hệ thống mốc chỉ giới, phao tiêu báo hiệu: gồm:
- Mốc chỉ mới đường thủy.
- Báo hiệu tuyến luồng: báo hiệu phân luồng, báo hiệu giới hạn luồng, báo hiệu cho các công trình dọc tuyến và báo hiệu khác.
- Báo hiệu cảng bến (tại mỗi bến hàng hoá - hành khách Châu Ổ, Sa Cần): trụ đèn báo hiệu vị trí bến, tiêu báo hiệu khu nước của bến.
- Báo hiệu vũng neo đậu tàu trú bão (Sa Cần): phao báo hiệu đường vào, tiêu báo hiệu.
c/ Tuyến Sông Kinh Giang và Sông Kinh Giang nối dài (19 Km):
* Cấp luồng tàu: cấp IV - ĐTNĐ.
- Chiều rộng đáy luồng: 30m;
- Hành lang bảo vệ luồng: 15 m (mỗi bên);
- Chiều sâu chạy tàu: 1,2 - 1,5m;
- Bán kính cong: 100 - 200m;
- Mái dốc luồng đào: m = 5 - 7;
- Khẩu độ cầu 25m;
- Tĩnh không cầu: 6m;
- Tĩnh không đường dây điện: 8m.
Riêng khu vực thuộc dự án Khu du lịch Mỹ Khê tuân theo Quyết định số 1825/QĐ-UB tỉnh Quảng Ngãi ngày 25/6/2002 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
* Cảng bến: Quy hoạch 2 khu bến là:
Tại Tịnh Kỳ: theo quy định tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn.
Tại Nghĩa Phú, huyện Tư Nghĩa.
- Quy mô bến tại Nghĩa Phú: bến hàng hoá và hành khách: 55m và nâng cấp bến cá tại Nghĩa Phú.
- Nhà ga hành khách tại Nghĩa Phú: 156m2.
- Kho bãi hàng hoá tại Nghĩa Phú 1.100m2.
- Các công trình phụ trợ (văn phòng làm việc, trạm cấp nhiên liệu, hệ thống cấp điện, nước, đường nội bộ,…): quy hoạch xây dựng đồng thời và phù hợp với các hạng mục công trình chính.
- Vũng bốc xếp: tại bến Nghĩa Phú: 8.700m2.
* Vũng neo đậu tàu trú bão: khu neo đậu tàu trú bão tại Nghĩa Phú: 9.788m2 (tại Tịnh Kỳ sử dụng vũng neo đậu tàu Tịnh Hoà).
* Hệ thống mốc chỉ giới, phao tiêu báo hiệu: gồm:
- Mốc chỉ mới đường thủy.
- Báo hiệu tuyến luồng: báo hiệu phân luồng, báo hiệu giới hạn luồng, báo hiệu cho các công trình dọc tuyến và báo hiệu khác.
- Báo hiệu cảng bến (tại bến hàng hoá - hành khách Nghĩa Phú): trụ đèn báo hiệu vị trí bến, tiêu báo hiệu khu nước của bến.
- Báo hiệu vũng neo đậu tàu trú bão (Nghĩa Phú): phao báo hiệu đường vào, tiêu báo hiệu.
6. Khái toán vốn đầu tư xây dựng đến năm 2010:
* Tổng khái toán đến năm 2010: 25.438.000.000 đồng; trong đó
- Tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn: 3.790.000.000 đồng
- Tuyến Châu Ổ - Sa Cần: 8.742.000.000 đồng
- Tuyến Sông Kinh Giang và
Sông King Giang nối dài: 12.906.000.000 đồng.
(Trong tổng vốn nêu trên không kể vốn của các dự án đã và đang chuẩn bị đầu tư và xây dựng).
* Nguồn vốn đầu tư: dự kiến các nguồn vốn sau:
- Vốn Ngân sách TW đầu tư qua ngành Giao thông hoặc qua tỉnh;
- Vốn Ngân sách địa phương, vốn đầu tư nước ngoài, vốn của các chương trình, dự án và các nguồn vốn khác.
7. Thời gian thực hiện Quy hoạch: 2004 - 2010.