Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC PHÁT QUANG VÀ BẢO TRÌ CỎ KỸ THUẬT TRÊN ĐÊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 169/2002/QĐ-UB, ngày 09 tháng 12 năm 2002 của UBND Thành phố)
I. PQ. PHÁT QUANG ĐÊ
1. Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc.
Chặt, nhổ gốc cây cỏ dại mọc trên mái đê, thân đê.
Đào bỏ gốc cây thân gỗ.
Gom cỏ dại, thân cây dại đến vị trí quy định (cự ly gom bình quân 50m).
San lấp lại mái đê như cũ, trồng dặm cỏ mái đê.
2. Điều kiện áp dụng:
Thực hiện các công việc theo đúng quy trình kỹ thuật.
Mật độ cây cỏ dại dày đặc, chiếm trên 70% diện tích, cao > 1m, thỉnh thoảng xen lẫn cây con có đường kính < 5 cm.
3. Bảng mức:
Đơn vị tính: 100m2/lần
| Mã hiệu | Loại công tác | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
| PQ | Phát quang đê | Nhân công -Bậc thợ bình quân 3,5/7 | công | 1,81 |
II. BT. BẢO TRÌ CỎ KỸ THUẬT TRÊN ĐÊ
1. Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển dụng cụ đến nơi làm việc.
Đào chặt cây dại, cỏ dại trong khu vực trồng cỏ kỹ thuật.
Cắt xén cỏ trồng trên mái đê
Trồng dặm những ô cỏ bị chết
Nước tưới đều, ướt đẫm cây cỏ.
Gom cỏ dại, thân cây dại đến nơi quy định (cự ly gom bình quân 50 m)
2. Điều kiện áp dụng:
Thực hiện các công việc theo đúng quy trình kỹ thuật.
1. Bảng mức:
Đơn vị tính: 100 m2 lần
| Mã hiệu | Loại công tác | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
| BT | Bảo trì cỏ kỹ thuật trên đê | Vật liệu Nnước tưới Nhân công Bậc thợ bình quân 4/7 Máy thi công: Xe bồn 5m3 | m3 công ca | 0,6 1,48 0,036 |