Điều 12. Bộ trưởng các Bộ : Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải |
ĐỊNH MỨC
TRANG BỊ XE Ô TÔ SỬ DỤNG CHUNG CHO CÁC ĐƠN VỊ TRONG QUÂN ĐỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 169/2002/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Đơn vị | Định mức trang bị |
| 1 | Cơ quan: Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu và các Tổng cục | Từ 8 đến 10 cán bộ/xe |
| 2 | Cơ quan: Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Binh đoàn | Từ 12 đến 15 cán bộ/xe |
| 3 | Cơ quan: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và tương đương | Từ 18 đến 20 cán bộ/xe |
| 4 | Học viện, Trung tâm nghiên cứu, Trường sĩ quan trực thuộc Bộ | Từ 30 đến 35 cán bộ/xe |
| 5 | Học viện, Viện nghiên cứu, Trường sĩ quan, Trường cao đẳng trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, Binh chủng | Từ 40 đến 45 cán bộ/xe |
| 6 | Trường Trung cấp, sơ cấp, dạy nghề và tương đương | Không quá 03 xe/1 đơn vị |
| 7 | Các bệnh viện có dưới 250 giường bệnh | Không quá 03 xe/1 đơn vị |
| 8 | Các bệnh viện có 251 đến 500 giường bệnh | Không quá 04 xe/1 đơn vị |
| 9 | Các bệnh viện có trên 500 giường bệnh | Không quá 05 xe/1 đơn vị |
| 10 | Các kho tương đương cấp Trung đoàn, Lữ đoàn | Không quá 02 xe/1 đơn vị |
| 11 | Các xí nghiệp liên hợp | Không quá 05 xe/1 đơn vị |
| 12 | Các nhà máy, xí nghiệp | Không quá 03 xe/1 đơn vị |
| 13 | Đoàn nghệ thuật | Không quá 02 xe/1 đơn vị |
| 14 | Đoàn điều dưỡng, an dưỡng | Không quá 02 xe/1 đơn vị |
| 15 | Cơ quan Ban Chỉ huy quân sự huyện | 01 xe/1 đơn vị |