Điều 1.
1. Nay phê duyệt chi phí khai thác và giá bán lâm sản phụ khai thác tận dụng từ rừng tự nhiên năm 2008 tại bãi tiêu thụ (chưa tính thuế VAT), cụ thể như sau:
| TT | Sản phẩm, quy cách | Đơn vị tính | Chi phí | Giá bán |
| 1 | Song (chiều dài 3,5 - 4 m) | đồng/đoạn | 1.650 | 2.750 |
| 2 | Song (chiều dài 4 - 6 m) | đồng/đoạn | 2.035 | 3.300 |
| 3 | Mây (chiều dài 3,5 - 4 m) | đồng/đoạn | 1.100 | 1.870 |
| 4 | Mây (chiều dài 4 - 6 m) | đồng/đoạn | 1.430 | 2.420 |
| 5 | Mây chỉ | đồng/kg | 1.100 | 1.650 |
| 6 | Lồ ơ | đồng/cây | 2.7849 | 3.080 |
| 7 | Nguyên liệu giấy | đồng/tấn | 195.000 | 270.000 |
| 8 | Vỏ vừng | đồng/tấn | 100.000 | 7873.000 |
| 9 | Mum | đồng/cây | 700 | 1.7849 |
| 10 | Nứa | đồng/cây | 815 | 1.320 |
| 11 | Lá buông | đồng/tấn | 340.000 | 495.000 |
| 12 | Tre | đồng/cây | 2.300 | 3.500 |
| 13 | Le cây, mặc mày | đồng/cây | 950 | 1.500 |
- Chi tiết chi phí khai thác, có phụ lục kèm theo.
- Le cây có đường kính từ 5 cm trở lên.
- Le nguyên liệu giấy có đường kính < 5 cm.
2. Chi phí khai thác không được vượt quá mức chi phí khai thác từng loại lâm sản, đồng thời giá bán phải sát với giá thị trường tại từng thời điểm nhưng không được thấp hơn giá từng loại lâm sản được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
3. Khi có biến động giá trên hoặc dưới 10%, liên Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.