Điều 7. Quản lý chất thải
Trong quá trình hoạt động, cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Không thải ra môi trường xung quanh các chất thải có chứa các chất độc hại vượt quá mức quy định tại các Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng :
a. Phải thu gom, chứa đựng các chất thải rắn sản xuất, chất thải rắn sinh hoạt trong dụng cụ chứa kín thích hợp. Sau quá trình sản xuất phải chuyển đến cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, hoặc xử lý, chôn lấp ở bãi thải theo quy định của thành phố. Không được để rò rỉ, rơi vãi ra môi trường xung quanh trong quá trình vận chuyển;
b. Phải thu gom các chất thải lỏng (nước thải) gây ô nhiễm vào các bể chứa rồi đưa qua hệ thống thiết bị xử lý đạt yêu cầu quy định trước khi thải ra môi trường. Phải thiết kế và xây dựng các bể chứa, hệ thông thiết bị xử lý nước thải để không làm nhiễm bẩn môi trường, đặc biệt là nhiễm bẩn đất, nước ngầm, nước ao hồ và sông ngòi xung quanh;
c. Các chất thải khí gây mùi hôi, độc hại phải được xử lý đạt yêu cầu quy định trước khi thải ra môi trường xung quanh;
d. Công nghệ xử lý các chất thải được áp dụng, phải đảm bảo các chất thải sau khi được xử lý đáp ứng các yêu cầu quy định tại các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và được các cơ quan có chức năng phê duyệt.
2. Thực hiện chương trình giám sát để xác định các tác động và sự thay đổi của các thành phần môi trường tại cơ sở ;
3. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, lập và gửi bản báo cáo về công tác bảo vệ môi trường, sự cố môi trường đến Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Sở Thủy sản - Nông lâm trong vòng 15 ngày đầu của kỳ báo cáo theo đúng tần suất giám sát đã cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc khi có sự cố môi trường, kẽ cả các tài liệu giám sát, các chỉ tiêu cần giám sát, tần suất giám sát, việc sử dụng hóa chất độc hại, thu gom, xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, kế hoạch giám sát.