vanban.org

Điều 5. - Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho dự án, bao gồm toàn bộ vốn thực hiện dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. — Quyết định 1674/QĐ-UB-KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/03/1995 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 08/03/1995 Hiệu lực 08/03/1995 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1674/QĐ-UB-KT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. - Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho dự án, bao gồm toàn bộ vốn thực hiện dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.

5.1- Tổng số vốn thực tế đầu tư cho công tác xây lắp được xác định căn cứ vào định mức, dự toán của từng loại công tác, mức giá vật liệu được công bố hàng tháng và bộ định mức, đơn giá XDCB thống nhất trên địa bàn thành phố, phải kiểm tra chặt chẽ sự đúng đắn việc áp dụng đơn giá XDCB.

5.2- Đối với các dự án đấu thầu hoặc chọn thầu, giá trị quyết toán được xác định trên cơ sở giá trúng thầu tương ứng với khối lượng thực tế thi công phù hợp với thiết kế được duyệt và những quy định cụ thể trong hợp đồng giao nhận thầu. Khối lượng phát sinh trong quá trình thi công chỉ được thanh quyết toán đối với trường hợp có thay đổi thiết kế hợp lý được cơ quan thiết kế và cơ quan duyệt thiết kế chấp thuận. Trường hợp đơn vị dự thầu tính khối lượng lớn hơn so với khối lượng tính trong thiết kế do tính sai khối lượng, tính trùng lắp nhiều lần... trong thực tế không thực hiện thì khi quyết toán phải xuất toán khối lượng tính sai đó theo đơn giá trúng thầu trường hợp khối lượng đã được thể hiện trên bản vẽ thiết kế nhưng đơn vị nhận thầu tính thiếu do nghiên cứu không kỹ hồ sơ mời thầu thì đơn vị trúng thầu phải chịu và không được thanh toán thêm.

5.3- Đối với các máy móc, thiết bị sản xuất, gia công trong nước hay nhập khẩu (không phân biệt thiết bị cần lắp hay không cần lắp) được xác định trên cơ sở hợp đồng và hóa đơn đòi tiền của đơn vị cung cấp thiết bị, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo dưỡng bảo quản thiết bị theo quy trình kỹ thuật quy định. Việc nhập khẩu trang thiết bị kỹ thuật công nghệ phải thực hiện theo Quyết định số 91/TTg ngày 13/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/07/1993 của Bộ Thương mại.

5.4- Chi phí kiến thiết cơ bản khác bao gồm :

- Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, phí dùng đất xây dựng chi phí đền bù hoa màu di chuyển mồ mả, đền bù cho việc phá dỡ các vật kiến trúc và các chi phí về san lắp, thu dọn mặt bằng.

- Chi phí khảo sát, đo đạc thiết kế phí, chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán, giám định chất lượng công trình, chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí kiểm toán và các lệ phí thỏa thuận địa điểm xây dựng, giấy phép xây dựng, sao lục văn bằng...

- Chi phí lán trại cho bên nhận thầu xây lắp phải thể hiện trong dự án đầu tư được cấp quyết định đầu tư phê duyệt và thực hiện theo đúng quy định tại điểm 5.1, 5.2 Thông tư số 03/TTLB ngày 25/01/1995.

- Chi phí xây dựng công trình tạm thời loại lớn cho bên A (như nhà kho chứa thiết bị công nghệ, đường tránh cầu tạm...) được cấp có thẩm quyền cho phép và phải thể hiện trên hồ sơ thếit kế dự toán riêng, sau khi trừ đi giá trị phế liệu thu hồi. Trong khoản chi phí này không bao gồm chi phí cho các công trình tạm thời loại lớn có tính chất sản xuất (nhà xưởng bê tông, xưởng cơ khí, mộc...) vì các tài sản này thuộc vốn đầu tư của đơn vị thi công xây lắp.

- Chi phí chạy thử máy không tải và có tải (sau khi trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi) không kể chi phí chạy thử từng máy lẻ đã tính vào chi phí lắp đặt máy móc thiết bị.

- Chi phí quản lý của chủ đầu tư được tính vào giá trị dự án theo tỉ lệ do Nhà nước quy định (tại Thông tư số 11/BXD-VKT ngày 05/04/1993). Các chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán số thực chi theo chế độ quyết toán định kỳ quí năm cho Sở Tài chánh xem xét phê duyệt.

- Chi phí bảo hiểm công trình thực hiện theo Thông tư số 105/TCĐT ngày 08/12/1994 của Bộ Tài chính về hướng dẫn bảo hiểm các công trình xây dựng.

- Chi phí lương chuyên gia và phục vụ chuyên gia.

- Chi phí nghiệm thu, quyết toán và bàn giao công trình.

- Các khoản thiệt hại do nguyên nhân khách quan được phép không tính vào giá trị công trình và các khoản chi phí hợp lý khác được duyệt y.

Việc phân bổ chi phí kiến thiết cơ bản khác cho từng TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc : Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó. Các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ của dự án thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng số vốn đầu tư của dự án.