vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí: — Quyết định 1669/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 54/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Thái Nguyên Ban hành 22/08/2007 Hiệu lực 06/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 54/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1669/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tinvề đăng ký kinh doanh · 1669/2007/QĐ-UBND
01/01/201754/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1669/2007/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin, khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

b) Đối tượng miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Miễn đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

c) Cơ quan, đơn vị thu lệ phí đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật.