vanban.org

Điều 10. Đối với máy bay quá cảnh tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng. — Quyết định 166/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2020/QĐ-UBND · 16/12/2020
Đà Nẵng Ban hành 15/12/2003 Hiệu lực 25/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 166/2003/QĐ-UB Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng · 166/2003/QĐ-UB
28/12/202043/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 166/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đối với máy bay quá cảnh tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng.

1. Công an cửa khẩu giám sát những hành khách quá cảnh trên các chuyến bay quốc tế được phép lưu lại trên máy bay hoặc trong khu vực dành riêng ở nhà ga, hoặc ở các khách sạn quá cảnh; làm thủ tục tạm nhập cảnh, tái xuất cảnh đối với những trường hợp hành khách quá cảnh qua cửa khẩu.

2. Hải quan cửa khẩu kết hợp với Công an cửa khẩu giám sát máy bay, tổ bay; Hải quan làm thủ tục đối với hành lý xách tay như khách nhập, xuất cảnh thông thường khi được phép qua cửa khẩu; hàng hóa, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh phải để trên máy bay, khi có lý do chính đáng muốn đem qua cửa khẩu thì phải chịu sự giám sát của Hải quan cửa khẩu cho đến khi hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh đó ra khỏi biên giới Việt Nam.