vanban.org

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 166/2001/QĐ-UBDTMN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ủy ban Dân tộc và Miền núi Ban hành 05/09/2001 Hiệu lực 05/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 166/2001/QĐ-UBDTMN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Tiêu chí hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

(Ban hành theo Quyết định số 166/2001/QĐ-UBDTMN

ngày 05 tháng 9 năm ni của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dântộc và Miền núi).

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Tiêu chí hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn là cơ sở để xác định Hộ dântộc thiểu số đặc biệt khó khăn được hương chính sách hỗ trợ của Nhà nước, giúpđồng bào dân tộc thiểu số ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất sớm hòa nhậpvới cộng đồng các dân tộc trong vùng.

2. Đối tượng áp dụng:

Tiêu chí Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn được áp dụng đối với các hộ gia đình dân tộc thiểu số cư trú ở các xã khu vực III và các buôn, làng, phun, sóckhu vực III, nằm trong xã khu vực III thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khókhăn, vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa (gọi tắt làChương trình 135).

3. Các Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước phải đạt ba tiêu chí quy địnhtại Mục II của Quy định này.

II. QUY ĐỊNH CỤTHỂ

Tiêu chí 1: Hộ dân tộc thiểu số đặc biệtkhó khăn là các hộ gia đình dân tộc thiểu số ở vùng dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa có mức thunhập bình quân đầu người từ 80.000 đồng/người/ tháng trở xuống (dưới chuẩn đóinghèo quy định tại Văn bản số 1143/2000/BLĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội).

Tiêu chí 2: Bộ dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn có tập quán sản xuất còn mang nặng tính tự nhiên hái lượm, chủ yếu phátrẫy làm nương, chăn nuôi theo tập quán cũ, lạc hậu, công cụ sản xuất thô sơ,thiếu thốn, thiếu đất hoặc chưa có đất sản xuất (tính theo mức bình quân diệntích đất canh tác cho mỗi hộ gia đình của địa phương).

Tiêu chí 3: Tổng giá trị tài sản bình quânđầu người dưới một triệu đồng (không tính giá trị sử dụng của đất, giá trị cáclán trại trên nương rẫy).

Hộ có hoàn cảnh neo đơn, thiếu laođộng hoặc có người ốm đau kéo dài, không có điều kiện tiếp cận các thông tin đểphục vụ sản xuất và đời sống./.