vanban.org

Điều 18. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: — Quyết định 166/1999/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2003 Thay thế: 206/2003/QĐ-BTC · 12/12/2003
Bộ Tài chính Ban hành 30/12/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định · 206/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định · 166/1999/QĐ-BTC
01/01/2000Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 166/1999/QĐ-BTC › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau:

- Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của Tài sản cố định

trung bình hàng năm =

của tài sản cố định Thời gian sử dụng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm được phép làm tròn số đến con số hàng đơn vị theo quy định dưới đây:

- Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con số 5 trở lên được làm tròn lên 1 đơn vị giá trị cho con số hàng đơn vị (ví dụ: 950.713,5 đồng lấy tròn là 950.714 đồng).

- Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con 4 trở xuống thì con số hàng đơn vị được giữ nguyên (ví dụ: 950.713,4 đồng làm tròn là 950.713 đồng).

Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

2. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó.