vanban.org

Điều 4. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư — Quyết định 1657/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2021/QĐ-UBND · 27/05/2021
Phú Yên Ban hành 12/10/2011 Hiệu lực 22/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 1657/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư do tỉnh Phú Yên quản lý · 1657/2011/QĐ-UBND
12/06/202115/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1657/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư

1. Chế độ báo cáo.

a) Chủ đầu tư các dự án:

- Đối với các dự án sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên: Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và năm báo cáo cho cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, kể cả các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Phòng Tài chính - Kế hoạch, đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư) và cơ quan chủ quản, theo mẫu số 2, 3 Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (gọi tắt là Thông tư 13); báo cáo giám sát đầu tư khi điều chỉnh dự án theo mẫu số 4 của Thông tư 13; báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư dự án theo mẫu số 5 của Thông tư 13.

Riêng đối với chủ đầu tư dự án nhóm A ngoài việc lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư đến cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư, cơ quan chủ quản, đồng thời gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác: Định kỳ 6 tháng và năm báo cáo cho cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý Khu kinh tế (đối với dự án do Ban cấp Giấy chứng nhận đầu tư) theo mẫu số 6 của Thông tư 13 đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này đối với dự án đã cho phép lập thủ tục chuẩn bị đầu tư.

b) Các sở chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế và UBND cấp huyện: Định kỳ 6 tháng và năm lập báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo mẫu số 1 của Thông tư 13 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo mẫu số 1 của Thông tư 13.

2. Thời hạn báo cáo định kỳ.

a) Chủ đầu tư:

- Đối với các dự án sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên: Gửi báo cáo tháng đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, kể cả các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt), Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư) và cơ quan chủ quản trước ngày 05 của tháng tiếp theo; gửi báo cáo quý, 6 tháng, năm đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, kể cả các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt), Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư) và cơ quan chủ quản và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp (đối với dự án nhóm A) trước ngày 05 tháng đầu quý tiếp theo.

- Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác: Gửi báo cáo 6 tháng, năm đến Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án do Ban cấp Giấy chứng nhận đầu tư) trước ngày trước ngày 05 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 05 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).

b) Các sở chuyên môn, Ban Quản lý Khu kinh tế và UBND cấp huyện: Gửi báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 10 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 20 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).