Điều 7. Tiền hợp đồng sử dụng vỉa hè:
1. Diện tích (m2) sử dụng = chiều rộng vỉa hè x chiều lô đất bám mặt đường (chiều rộng vỉa hè cho sử dụng lấy theo biểu sau).
Biểu chiều rộng bên trong vỉa hè các đường phố cho sử dụng tạm để bán hàng hóa.
| TT | Tên đường phố | Chỉ giới XD (m) | Chiều rộng vỉa hè một bên (m) | Chiều rộng vỉa hè cho sử dụng một bên (m) |
| 1 | Đường Trần Phú | 45 | 9 | 4 |
| 2 | Đường Phan Đình Phùng | 45 | 9 | 4 |
| 3 | Đường Cao Thắng | 48 | 13,5 | 7 |
| 4 | Đường Quang Trung | 56 | 17,5 | 7 |
| 5 | Đường Lê Lợi | 45 | 12 | 4 |
2. Khung giá 1m2 vỉa hè cho sử dụng để bày bán hàng được tính = 0,7% giá trị 1m2 đất tương ứng giá trị 1m2 đất cho từng loại đường, áp dụng theo Quyết định 1766/QĐUB ngày 08/6/1996 của UBND tỉnh Nghệ An.
3. Tiền hợp đồng sử dụng vỉa hè được tính như sau:
Tiền sử dụng vỉa hè trong 1 năm (đồng) = đơn giá cho hợp đồng sử dụng (đồng/m2/năm) x diện tích cho sử dụng (m2).
4. Tiền hợp đồng sử dụng vỉa hè nộp theo định kỳ một năm 2 lần, mỗi lần nộp 50%, cụ thể:
+ Lần 1: Nộp sau khi được cơ quan quản lý giao diện tích sử dụng vỉa hè.
+ Lần 2: Nộp vào năm ngày đầu của tháng 6 hàng năm.
5. Tiền hợp đồng sử dụng vỉa hè để bán hàng hóa không áp dụng chế độ miễn giảm cho bất cứ đối tượng nào.