vanban.org

Điều 12. Hồ sơ và thủ tục thẩm định xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật: — Quyết định 165/1999/QĐ/BNN-BVTV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2003
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 13/12/1999 Hiệu lực 28/12/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 165/1999/QĐ/BNN-BVTV Về việc: ban hành Quy định về thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu; về buôn bán, lưu chứa, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật · 165/1999/QĐ/BNN-BVTV
02/01/2003145/2002/QĐ-BNNThay thế Đang xem 28/12/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 165/1999/QĐ/BNN-BVTV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ và thủ tục thẩm định xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật:

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (dạng thành phẩm hay dạng nguyên liệu) phải nộp hồ sơ cho Cục Bảo vệ thực vật, bao gồm:

- Đơn hàng xuất khẩu, nhập khẩu: Nội dung đơn phải ghi rõ chủng loại, số lượng từng loại, thời gian, địa điểm hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng đối với thuốc nhập khẩu phải ghi nguồn gốc xuất xứ của thuốc, tên thương phẩm sẽ được buôn bán, sử dụng phù hợp với tên thương phẩm đã đăng ký và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đã đứng tên đăng ký tên thương phẩm đó ở Việt Nam.

- Bản sao có công chứng giấy phép kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Sở Nông nghiệp - PTNT cấp, giấy đăng ký khi thành lập doanh nghiệp nhà nước hoặc thành lập công ty (gọi tắt là giấy phép thành lập doanh nghiệp) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp và giấy đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu do cơ quan Hải quan cấp.

2. Việc thẩm định về số lượng, chủng loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng do Cục Bảo vệ thực vật đề xuất và trình lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ký duyệt trên cơ sở hạn ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp mà Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã phân bổ. Thời gian trả lời kết quả chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Việc thẩm định về số lượng, chủng loại các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng do Cục Bảo vệ thực vật thực hiện, ký duyệt và trả lời kết quả chậm nhất là 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc của Cục Bảo vệ thực vật có giá trị nhập khẩu, xuất khẩu một hoặc nhiều lần trong tổng số thuốc đã được thẩm định và trong suốt thời gian đã cho phép.

IV/ Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: