Điều 8. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về một đầu mối là cơ quan Thường trực của Chương trình. Cơ quan Thường trực có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho các đơn vị chức năng thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 9, đồng thời theo dõi, nhận kết quả giải quyết từ các cơ quan liên quan trả lại cho doanh nghiệp.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
1- Trường hợp các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực được hưởng ưu đãi về đầu tư:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hợp lệ)
- Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư theo mẫu quy định
- Dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh
- Bản sao quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn NSNN (hợp lệ)
- Danh mục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình UBND thành phố cấp giấy chứng nhận ưu đãi đâu tư cho doanh nghiệp.
2- Trường hợp hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư:
- Đơn đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (theo mẫu)
- Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền
- Hợp đồng vay vốn tín dụng của tổ chức tín dụng (kèm theo giấy báo tính lãi của ngân hàng).
Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt mức hỗ trợ lãi suất.
3- Trường hợp hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng công nhân lành nghề:
- Kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả đào tạo.
- Biên bản kiểm tra kết quả đào tạo.
Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch đào tạo và mức kinh phí hỗ trợ.
4- Trường hợp hỗ trợ chi phí cho các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế:
- Bản sao giấy chứng nhận.
- Chứng từ hợp lệ liên quan đến chi phí đã thực hiện.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công nghiệp, trình UBND thành phố phê duyệt mức hỗ trợ.
5- Trường hợp hỗ trợ chi phí tư vấn về thiết kế và đổi mới công nghệ, mua hoặc cải tiến thiết bị, công nghệ, tư vấn tiết kiệm nguyên - nhiên - vật liệu:
- Hợp đồng tư vấn.
- Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ.
- Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với việc đổi mới, cải tiến thiết bị, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu.
Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt mức hỗ trợ.
6- Đối với hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm:
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Sở Khoa học Công nghệ chủ trì phối hợp với sở Công nghiệp đề xuất, trình UBND phê duyệt hỗ trợ.
7- Đối với hỗ trợ kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại:
- Công văn đề nghị hỗ trợ xúc tiến thương mại.
- Bảng kê chi phí thực tế phát sinh, kèm theo bản sao các chứng từ về chi phí có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại (kèm theo bộ hồ sơ xuất khẩu gồm hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu từ các hợp đồng đã ký).
- Giấy chứng nhận hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện, trung tâm xúc tiến thương mại ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với doanh nghiệp tham gia thành lập trung tâm xúc tiến thương mại hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài).
Sở Thương mại chủ trì phối hợp với sở Công nghiệp, sở Tài chính đề xuất, trình UBND thành phố phê duyệt mức hỗ trợ.
8- Đối với hỗ trợ kinh phí thực hiện các đề tài dự án nghiên cứu: Hồ sơ và thủ tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 30/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của UBND thành phối