vanban.org

Điều 83. Tên và việc đặt tên mỏ và tên giếng — Quyết định 163/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2011 Thay thế: 84/2010/QĐ-TTg · 15/12/2010
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 07/09/1998 Hiệu lực 22/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế khai thác dầu khí · 84/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 163/1998/QĐ-TTg Ban hành Quy chế khai thác tài nguyên dầu khí · 163/1998/QĐ-TTg
15/02/201184/2010/QĐ-TTgThay thế Đang xem 22/09/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 163/1998/QĐ-TTg › Chương XIII › Điều 83
Đọc toàn văn

Điều 83. Tên và việc đặt tên mỏ và tên giếng

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam quy định và phê duyệt việc đặt tên cho vỉa hoặc mỏ.

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phê duyệt ranh giới của vỉa hay mỏ do Nhà điều hành trình.

Nhà điều hành phải dùng tên mỏ hoặc vỉa đã được phê duyệt trong tất cả các báo cáo, ghi chép và các tài liệu khác mà Tổng công ty Dầu khí Việt Nam yêu cầu.

Nhà điều hành đặt tên cho giếng đã được hoàn thiện để đưa vào khai thác theo trình tự sau đây:

1. Một phần tên cố định bao gồm số hiệu riêng bằng số tên của mỏ và vỉa được thiết kế giếng;

2. Một phần tên không cố định chỉ ra loại giếng và trạng thái của chúng.

Phần tên theo quy định trên đây thể hiện nhiệm vụ của giếng như sau:

Giếng đang hoạt động được đặt tên bằng chữ O;

Giếng dừng hoạt động được đặt tên bằng chữ S; và

Giếng đã hủy được đặt tên bằng chữ A;

Giếng bơm ép được đặt tên bằng chữ I;

Giếng khai thác được đặt tên bằng chữ P.