Điều 6. Định mức phân bổ cho từng lĩnh vực chi
1. Các đơn vị sự nghiệp đã được UBND thành phố giao quyền tự chủ tài chính ổn định 3 năm và các đơn vị, địa phương đã thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được ổn định mức khoán thu, khoán chi thì sẽ bổ sung thêm chênh lệch tiền lương và các khoản đóng góp khi Chính phủ điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu.
2. Định mức chi quản lý hành chính của các đơn vị sự nghiệp do thành phố quản lý mức phân bổ là 16,5 triệu/biên chế/năm; hợp đồng dài hạn và sinh viên khá giỏi 13,5 triệu đồng/người/năm. Ngoài ra, tùy theo chức năng nhiệm vụ của các đơn vị để bố trí kinh phí hoạt động theo mục tiêu cụ thể được cấp có thẩm quyền giao.
3. Định mức chi sự nghiệp kinh tế: Tối thiểu 15% tổng chi thường xuyên.
a) Ngân sách cấp thành phố: Căn cứ Nghị quyết HĐND thành phố về nhiệm vụ phát triển kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực và khả năng ngân sách để phân bổ dự toán chi hằng năm.
b) Ngân sách cấp quận, huyện:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Vùng | Thủy sản nông lâm | Tài nguyên môi trường | GTCC và kiến thiết thị chính |
| 1 | 50 | 182 | 960 |
| 2 | 100 | 130 | 800 |
| 3 | 200 | 143 | 1.120 |
Ngoài ra, bổ sung thêm kinh phí để phối hợp trong công tác truy quét, công tác quản lý, phòng chống cháy rừng, xử lý các sự cố đột xuất xảy ra đối với rừng bằng dự toán năm 2003 cho huyện Hòa Vang là 20 triệu đồng, quận Liên Chiểu là 10 triệu đồng và quận Sơn Trà là 15 triệu đồng/năm.
c) Ngân sách cấp phường, xã:
- Sự nghiệp thủy sản nông lâm:
+ Các xã miền núi của huyện Hòa Vang: mức phân bổ 10 triệu đồng/năm.
+ Các phường Hòa Quý, Hòa Hải, Hòa Hiệp, Hòa Minh và các xã còn lại của Huyện Hòa Vang: 12 triệu đồng/năm.
Ngoài ra, bổ sung thêm kinh phí để phối hợp trong công tác truy quét, công tác quản lý, phòng chống cháy rừng, xử lý các sự cố đột xuất xảy ra đối với rừng cho các xã miền núi của huyện Hòa Vang 150 triệu đồng.
- Sự nghiệp tài nguyên & môi trường: Bình quân 5 triệu đồng/phường, xã/năm.
- Sự nghiệp giao thông - công chính & kiến thiết thị chính: Bình quân 10 triệu đồng/phường, xã/năm.
Riêng sự nghiệp quản lý chợ: Các chợ do quận, phường quản lý được để lại 70% số thu lệ phí chợ để chi, 30% nộp ngân sách; các chợ do huyện, xã quản lý được để lại 100% số thu lệ phí chợ.
4. Định mức chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo:
4.1. Sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ là 563.000 đồng/người dân trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi. Sau khi phân bổ cho ngân sách phường, xã 600 triệu đồng theo các mức:
| - Các phường, xã vùng 1: | 9,7 triệu đồng |
| - Các phường, xã vùng 2: | 12,2 triệu đồng |
| - Các phường, xã vùng 3: | 14,6 triệu đồng |
| -Các xã vùng 4: | 17,1 triệu đồng |
Số còn lại coi như 100% phân bổ cho:
a) Ngân sách cấp thành phố (kể cả kinh phí mua sắm, sửa chữa) là 49% (gồm phân bổ cho bậc Trung học cơ sở là 35%; bậc Trung học phổ thông là 11,7% và Trung tâm giáo dục thường xuyên là 2,3%). Riêng kinh phí hoạt động của Trường PTTH chuyên Lê Quý Đôn sẽ bổ sung theo khả năng ngân sách để đảm bảo đủ điều kiện nâng cao chất lượng dạy và học; phân bổ kinh phí để tham gia Hội khỏe Phù Đồng (nếu trung ương tổ chức).
b) Ngân sách cấp quận, huyện (kể cả kinh phí mua sắm, sửa chữa) là 51 % và phân bổ chi tiết:
| Số TT | Quận, huyện | 10% cho bậc học Mầm non (coi như 100%) | 41% cho bậc Tiểu học (coi như 100%) | ||
| Tỷ lệ phân bổ (%) | Mức phân bổ (triệu đồng) | Tỷ lệ phân bổ (%) | Mức phân bổ (triệu đồng) | ||
| 01 | Hải Châu | 41 | 6.070 | 24,80 | 15.145 |
| 02 | Thanh Khê | 20 | 2.960 | 19,20 | 11.685 |
| 03 | Sơn Trà | 14 | 2.072 | 14,00 | 8.534 |
| 04 | Ngũ Hành Sơn | 03 | 444 | 6,50 | 3.958 |
| 05 | Liên Chiểu | 03 | 444 | 8,70 | 5.336 |
| 06 | Hòa Vang | 9 | 2.813 | 26,80 | 16.339 |
| Tổng cộng | 100% | 14.803 | 100% | 60.997 |
4.2. Sự nghiệp đào tạo: 21.770 đồng/người dân.
a) Ngân sách cấp thành phố: Định mức phân bổ là 20.355 đồng/người dân và được phân bổ theo loại hình đào tạo như sau:
| + Đào tạo VĐV TDTT: | 6,5 triệu đồng/VĐV/năm |
| + Văn hóa nghệ thuật: | 8,5 triệu đồng/học sinh/năm |
| + Văn hóa quần chúng: | 5,2 triệu đồng/học sinh/năm |
| + Trường chính trị: | 4,85 triệu đồng/học viên/năm |
Ngoài ra, đối với ngành thể dục thể thao bổ sung tiền ăn cho vận động viên, tiền phụ cấp thêm cho vận động viên và huấn luyện viên trong thời gian tập huấn và thi đấu theo mức do cấp có thẩm quyền quyết định. Bổ sung kinh phí để thực hiện các đề án, dự án đào tạo theo chủ trương của cấp có thẩm quyền; bổ sung chênh lệch tiền lương cho cán bộ, công chức và huấn luyện viên, trang bị quần áo thi đấu cho Trung tâm Đào tạo vận động viên.
- Kinh phí của Ban Tuyên giáo Thành ủy thực hiện theo chủ trương đào tạo hàng năm của Thành ủy Đà Nẵng.
- Kinh phí đào tạo nghề và đào tạo lại phân bổ theo khả năng ngân sách và nhu cầu đào tạo của thành phố.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: Định mức phân bổ là 1.415 đồng/người dân được phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị theo nội dung sau:
- Chi hành chính của Trung tâm: 16,5 triệu đồng/biên chế
- Kinh phí mở lớp: Bình quân 220.000 đồng/chi bộ, thôn, tổ dân phố. Riêng huyện Hòa Vang do địa bàn rộng nên hệ số phân bổ bằng 1,5.
5. Định mức chi sự nghiệp y tế: 63.720 đồng/người dân/năm, phân bổ cho các cấp ngân sách như sau:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Số TT | Nội dung | Tổng số | Chia ra các cấp ngân sách | ||
| Thành phố | Quận, huyện | Phường, xã | |||
| 01 | Chữa bệnh | 46.840 | 31.600 | 15.240 | |
| 02 | Phòng bệnh | 16.095 | 10.455 | 5.640 | |
| 03 | Phòng bệnh, chữa bệnh | 785 | 785 | ||
| Tổng cộng | 63.720 | 42.055 | 20.880 | 785 | |
Ngoài ra bổ sung thêm mức phụ cấp đặc thù theo quyết định của trung ương.
a) Ngân sách cấp thành phố:
- Công tác khám, chữa bệnh: Phân bổ cho các Bệnh viện theo chỉ tiêu giường bệnh được giao và hệ số như sau:
+ Hệ số 1,0 gồm: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Mắt và Trung tâm Răng hàm mặt.
+ Hệ số 1,1 gồm: Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Đà Nẵng (thực hiện NĐ 10/2002/NĐ-CP)
Ngoài ra bổ sung thêm kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh theo khả năng ngân sách thành phố hàng năm.
- Chi cho công tác phòng bệnh: Trên cơ sở dự toán được giao, Sở Y tế phần bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho các đơn vị làm công tác dự phòng tuyến tỉnh, chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, chi cho các hoạt động cụ thể của công tác y tế dự phòng và chi khác tại Sờ.
b) Ngân sách cấp quận, huyện:
- Chi cho công tác khám, chữa bệnh: Phân bổ cho các Trung tâm Y tế theo chỉ tiêu giường bệnh được giao và hệ số như sau:
+ Hệ số 1,0 gồm: Trung tâm Y tế quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà và huyện Hòa Vang (thực hiện NĐ 10/2002/NĐ-CP).
+ Hệ số 1,1 gồm: Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn.
+ Kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị: Hải Châu 440 triệu đồng/năm; Thanh Khê 380 triệu đồng/năm; Sơn trà 380 triệu đồng/năm; Liên Chiểu 225 triệu đồng/năm; Ngũ Hành Sơn 165 triệu đồng/năm; Hòa Vang 410 triệu đồng/năm.
- Chi cho công tác phòng bệnh và chi trả lương cho cán bộ y tế xã: Trên cơ sở dự toán được phân bổ, UBND các quận, huyện giao cho Trung tâm Y tế nhiệm vụ chi hoạt động thường xuyên của đội vệ sinh phòng dịch, chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, chi cho các hoạt động cụ thể của công tác y tế dự phòng và chi trả lương cho cán bộ y tế xã.
c) Ngân sách cấp phường, xã: Bình quân 13 triệu đồng/phường, xã, phân bổ theo hệ số vùng như sau:
| - Vùng 1: | 10,0 triệu đồng/năm |
| - Vùng 2: | 12,5 triệu đồng/năm |
| - Vùng 3: | 15,0 triệu đồng/năm |
| - Vùng 4: | 17,5 triệu đồng/năm |
6. Định mức chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: 9.725 đồng/người dân/năm:
a) Ngân sách cấp thành phố: 6.365 đồng/người dân/năm. Ngoài ra, bổ sung thêm kinh phí hoạt động của Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng; Nhà hát Trưng Vương và chế độ tiền công (phần chênh lệch) của các diễn viên; kinh phí cho Ban Chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đòi sống văn hóa; tổ chức thi sáng tác ca khúc; hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành theo Chỉ thị 814/TTg từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 2.100 đồng/người dân/năm:
| - Vùng 1: | 1.920 đồng/người/năm |
| - Vùng 2: | 2.135 đồng/người/năm |
| - Vùng 3: | 2.350 đồng/người/năm |
Riêng đối với chi phí quản lý danh thắng Ngữ Hành Sơn phân hổ mức chi bằng 40% số thu phí tham quan danh thắng.
c) Ngân sách cấp phường, xã: Định mức phân bổ 1.260 đồng/người dân/năm
- Chi trợ cấp định suất cho cán bộ làm công tác văn hóa trên địa bàn phường, xã với mức trợ cấp theo quy định hiện hành.
- Số tiền còn lại chi cho hoạt động văn hóa thông tin, mức phân bổ theo người dân bình quân 950 đồng/người dân/năm theo hệ số vùng như sau:
| + Vùng 1: | 855 đồng/người/năm |
| + Vùng 2: | 950 đồng/người/năm |
| + Vùng 3: | 1.045 đồng/người/năm |
| + Vùng 4: | 1.140 đồng/người/năm |
7. Định mức chỉ sự nghiệp thể dục thể thao: 10.700 đồng/người dân/năm.
a) Ngân sách cấp thành phố: 2.760 đồng/người dân/năm. Ngoài ra, bổ sung thêm kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp; bổ sung thêm tiền ăn, ngủ; tiền thuê huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập huấn và thi đấu.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: Bình quân 1.150 đồng/người/năm, phân bổ cho các vùng như sau:
| - Vùng 1: | 1.055 đồng/người/năm |
| - Vùng 2: | 1.170 đồng/người/năm |
| - Vùng 3: | 1.290 đồng/người/năm |
c) Ngân sách cấp phường, xã: Bình quân là 690 đồng/người dân, phân bổ cho các vùng như sau:
| - Vùng 1: | 600 đồng/người/năm |
| - Vùng 2: | 670 đồng/ngưòi/năm |
| - Vùng 3: | 735 đồng/người/năm |
| - Vùng 4: | 800 đồng/người/năm |
8. Định mức chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Phân bổ bằng dự toán trung ương giao.
9. Định mức chi phí sự nghiệp phát thanh truyền hình: 5.430 đồng/người dân.
a) Ngân sách cấp thành phố: 2.700 triệu đồng/năm
b) Ngân sách cấp quận, huyện: Bình quân 150 triệu đồng/đài/năm, phân bổ theo vùng như sau:
| - Vùng 1: | 120 triệu đồng/đài/năm |
| - Vùng 2: | 150 triệu đồng/đài/năm |
| - Vùng 3: | 210 triệu đồng/đài/năm |
c) Ngân sách cấp phường, xã: Bình quân là 12 triệu đồng/trạm truyền thanh/năm, phân bổ cho các vùng như sau:
| - Vùng 1: | 9,0 triệu đồng/năm |
| - Vùng 2: | 11,5 triệu đồng/năm |
| - Vùng 3: | 13,8 triệu đồng/năm |
| - Vùng 4: | 16,0 triệu đồng/năm |
Ngoài ra, bổ sung thêm trợ cấp cho cán bộ làm công tác truyền thanh ỏ phường, xã theo quy định.
10. Định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 25.257 đồng/người dân/năm (bao gồm các khoản kinh phí thực hiện một số chính sách xã hội như kinh phí để thành lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg; kinh phí để thực hiện chế độ đối với nạn nhân bị nhiễm chất độc màu da cam; kinh phí trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng; kinh phí để thăm đối tượng chính sách 100.000 đồng/đối tượng).
a) Ngân sách cấp thành phố: Định mức là 17.135 đồng/người dân/năm và phân bổ theo các nội dung sau:
- Kinh phí chi hành chính: 16,5 triệu đồng/biên chế/năm; họp đồng lao động dài hạn và sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi 13,5 triệu đồng/người/năm. Riêng đối với các đơn vị có nuôi dưỡng đối tượng xã hội tập trung thì được cộng thêm các chế độ phụ cấp đặc thù theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Kinh phí chi trực tiếp phục vụ cho đối tượng tập trung:
+ Trung tâm nuôi dưỡng người tâm thần: 2,3 triệu/đối tượng/năm
+ Trung tâm bảo trợ xã hội: 2,1 triệu/đối tượng/năm
+ Trung tâm 05,06: 2,8 triệu/đối tượng/năm
+ Trung tâm Phụng dưỡng NCCCM: 1,5 triệu/đối tượng/năm
(chưa kể tiền ăn của đối tượng)
- Kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội không tập trung và các khoản chi nghiệp vụ khác của ngành: 2.590 đồng/người dân/năm.
- Kinh phí chi cho các đối tượng chính sách không tập trung:
+ Đối tượng bị nhiễm chất độc màu da cam thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.
+ Đối tượng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 11/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng thực hiện chế độ quy định là: 1.200.000đ/đối tượng/năm.
+ Thăm các đối tượng chính sách (thăm tết và ngày thương binh liệt sỹ): mức bình quân 100.000đ/đối tượng/năm.
+ Đối tượng nghỉ dưỡng cán bộ trung cao cấp, cán bộ lão thành cách mạng: 770.000đ/người/năm.
+ Chi tham quan cho các đối tượng chính sách theo quy định 1.100.000 đồng/đối tượng/năm.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 6.722 đồng/người dân, phân bổ theo vùng. Ngoài ra, các đối tượng khác phân bổ như sau:
- Trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc, chi cứu tế thường xuyên: Theo chế độ quy định hiện hành.
- Thăm đối tượng chính sách: Bình quân 10.000 đồng/đối tượng/năm.
- Hỗ trợ sửa chữa nhà cho đối tượng chính sách: Phân bổ theo thực tế số đối tượng chính sách có nhiều khó khăn cần sửa chữa lại nhà và khả năng ngân sách hằng năm.
- Đối với thôn Hòa Vân tính mức tiền ăn theo quy định hiện hành 120.000 đồng/ngưòi; các khoản chi khác 65 triệu đồng/năm.
c) Ngân sách cấp phường, xã: Bình quân 23 triệu đồng/phường, xã/năm:
| - Vùng 1: | 25,3 triệu đồng/năm |
| - Vùng 2: | 23,0 triệu đồng/năm |
| - Vùng 3: | 20,7 triệu đồng/năm |
| - Vùng 4: | 18,4 triệu đồng/năm |
11. Định mức chi sự nghiệp văn xã khác:
a) Ngân sách cấp thành phố:
- Ủy ban Dân số gia đình và trẻ em: Chi hành chính 20 triệu/biên chế/năm; kinh phí hoạt động chuyên môn phân bổ theo nhiệm vụ được giao.
- Đội Quản lý và cứu hộ tại các bãi biển: Chi hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu lao động được duyệt là 12 triệu/người/năm.
- Lực lượng Thanh niên xung kích: Chi hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu lao động được duyệt: 16,5 triệu đồng/người/năm.
- Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo: Kinh phí lập Quỹ được phân bổ theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên bộ 14/2002/TTLT/BYT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2002.
b) Ngân sách cấp quận, huyện:
- Chi cho lao động hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền của thành phố phê duyệt tính theo định mức chi hành chính cấp quận, huyện 13,5 triệu đồng/người/năm.
- Chi hoạt động sự nghiệp văn xã khác (kể cả hoạt động của UBDS gia đình và trẻ em) bình quân là 190 đồng/người dân/năm.
c) Ngân sách cấp phường, xã: Trợ cấp cho cán bộ chuyên trách theo quy định hiện hành; kinh phí hoạt động bình quân 2 triệu đồng/phường, xã.
12. Định mức chi quản lý hành chính:
12.1. Chi quản lý Nhà nước:
a) Ngân sách cấp thành phố:
- Cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế: 20 triệu/người/năm
- Đối với hợp đồng lao động dài hạn và sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi: 14,5 triệu/người/năm.
b) Ngân sách cấp quận, huyện:
- Cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế: 16,5 triệu đồng/năm.
- Ngoài ra bổ sung thêm 10% định mức với số tiền là 1,65 triệu đồng/biên chê7năm và được phân bổ theo địa bàn và số lượng phường, xã của từng quận, huyện theo hệ số như sau:
| + Vùng 1: | 1,75 triệu đồng/biên chế |
| + Vùng 2: | 1,45 triệu đồng/biên chế |
| + Vùng 3: | 2,00 triệu đồng/biên chế |
- Cán bộ hợp đồng lao động dài hạn và kinh phí cho sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi: 13,5 triệu đồng/người.
- Kinh phí thực hiện công tác tôn giáo cho các quận Hải Châu 30 triệu đồng, Thanh Khê 30 triệu đồng, Sơn Trà 10 triệu đồng, Ngũ Hành Sơn 20 triệu đồng, Liên Chiểu 40 triệu đồng, huyện Hòa Vang 40 triệu đồng/năm.
- Đối với HĐND các cấp, huyện: Định mức 19,8 triệu đồng/biên chế. Ngoài ra, bổ sung thêm kinh phí đặc thù cho hoạt động của HĐND như:
+ Phụ cấp, sinh hoạt phí đại biều HĐND tính theo quy định
+ Kinh phí tổ chức các kỳ họp và các hội nghị, chi hoạt động của các Ban, mua báo người Đại biều nhân dân cho các đại biều, chi phí kiểm tra, tiếp xúc cử tri bình quân 40 triệu đồng/năm, phân bổ theo hệ số vùng như sau:
| - Vùng 1: | 46 triệu đồng/năm |
| - Vùng 2: | 33 triệu đồng/năm |
| - Vùng 3: | 50 triệu đồng/năm |
c) Ngân sách cấp phường, xã:
- Chi lương, sinh hoạt phí, trợ cấp, BHYT, BHXH: Theo quyết định hiện hành trên cơ sở định biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí hoạt động: Mức chi 6 triệu/định biên/năm.
- Đối với HĐND cấp phường, xã bổ sung thêm các khoản chi đặc thù bình quân 3 triệu đồng phường, xã/năm
12.2. Chi hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam: Chỉ tính định mức chi hoạt động của bộ máy (các khoản chi đặc thù, mua sắm sửa chữa tài sản do Thường trực Thành ủy quyết định).
a) Ngân sách cấp thành phố: 33 triệu đồng/biên chế/năm
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 22,6 triệu đồng/biên chế/năm
c) Ngân sách cấp phường, xã:
- Chi lương, sinh hoạt phí, trợ cấp, BHYT, BHXH: Tính theo quy định hiện hành trên cơ sở định biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi hoạt động: 7,2 triệu đồng/định biên/năm.
12.3. Chi hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ cho tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp:
a) Ngân sách cấp thành phố:
- Đối với biên chế: 20 triệu đồng/biên chế/năm
- Đối với hợp đồng lao động dài hạn và sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi: 14,50 triệu đồng/ngưòi/năm
- Chi trợ cấp định suất: Thực hiện theo mức quy định của UBND thành phố
- Chi hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội: Thực hiện theo mục tiêu cụ thể do cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
b) Ngân sách cấp quận, huyện:
- Chi hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội: 16,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí tổ chức các hoạt động phong ưào: Bằng 30% tổng chi hành chính, phân bổ theo vùng với các mức như sau:
| + Vùng 1: | 132 triệu đồng/năm |
| + Vùng 2: | 110 triệu đồng/năm |
| + Vùng 3: | 154 triệu đồng/năm |
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp:
+ Trợ cấp định suất cho cán bộ Hội (nếu có) tính theo quy định của UBND thành phố.
+ Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp: 21 triệu đồng/quận, huyện/năm. Giao HĐND & UBND cấp quận, huyện quyết định mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách và tính chất hoạt động của từng tổ chức.
c) Ngân sách cấp phường, xã:
- UBMT Tổ quốc, Hội LH Phụ nữ và Đoàn Thanh niên: 10 triệu đồng/năm
- Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân: 9 triệu đồng/năm
Ngoài ra, bổ sung kinh phí hoạt động hè cho Đoàn Thanh niên 2 triệu đồng/năm; Ban vị sự tiến bộ của phụ nữ 2 triệu đồng/năm; kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư 5 triệu đồng/phường, xã; kinh phí toàn dân thực hiện nếp sống văn hóa khu dân cư tính bình quân 200.000 đồng/tổ.
- Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp: Bình quân 16 triệu đồng/phường, xã.
13. Định mức chi an ninh quốc phòng: Bình quân 15.400 đồng/người dân/năm phân bổ theo từng cấp ngân sách: Thành phố 7.700 đồng/người dân; quận, huyện 3.400 đồng/người dân; phường, xã: 4.300 đồng/người dân. Chi tiết phân bổ cụ thể như sau:
- Phân bổ chi trợ cấp cho Công an viên xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Công an thôn với mức bình quân 600.000 đồng/năm. Tổng số tiền phân bổ cho các nhiệm vụ chi này là 850 triệu đồng, bình quân 1.100 đồng/người dân.
- Số tiền còn lại 14.300 đồng phân bổ: Chi giữ gìn an ninh trật tự 4.500 đồng/người dân; chi công tác quân sự địa phương 8.800 đồng/người dân; chi cho công tác biên phòng 1.000 đồng/người dân.
13.1. Chi cho công tác an ninh trật tự:
a) Ngân sách cấp thành phế: 1.900 đồng/người dân/năm
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 1.300 đồng/người dân/nàm
c) Ngân sách cấp phường, xã: Bình quân 1.300 đồng/người dân theo vùng như sau:
| - Vùng 1: | 1.145 đồng/người/năm |
| -Vùng 2: | 1.270 đồng/người/năm |
| - Vùng 3: | 1.400 đồng/người/năm |
| - Vùng 4: | 1.525 đồng/người/năm |
13.2. Chi cho công tác quân sự địa phương:
a) Ngân sách cấp thành phố: 4.800 đồng/người dân/năm
Ngoài ra, bổ sung thêm kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu phòng chống tội phạm hằng năm; bổ sung chênh lệch tiền ăn và phụ cấp cho lực lượng dự bị động viên trong thời gian triệu tập huấn luyện (nếu trung ương điều chỉnh tăng mức tiền lương tối thiểu)
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 2.100 đồng/người dân/năm
c) Ngân sách cấp phường, xã: Bình quân 1.900 đồng/người dân theo vùng như sau:
| - Vùng 1: | 1.640 đồng/người/năm |
| - Vùng 2: | 1.820 đồng/người/năm |
| - Vùng 3: | 2.000 đồng/người/năm |
| -Vùng 4: | 2.185 đồng/người/năm |
13.3. Chi cho công tác biên phòng: 1.000 đồng/người dân.
14. Định mức phân bổ chi khác ngân sách: Bằng 3% trên tổng chi thường xuyên.
a) Ngân sách cấp thành phố: Tỷ trọng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên. Trong đó:
- Quỹ khen thưởng tập trung: 0,5% tổng chi thường xuyên
- Các khoản chi khác: Phân bổ theo khả năng ngân sách hằng năm
b) Ngân sách cấp quận, huyện: Tỷ trọng 2% tổng các khoản chi thường xuyên. Trong đó:
- Quỹ khen thưởng: 1% trên tổng chi thường xuyên
- Quản lý Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích: Phân bổ bằng 2% kế hoạch huy động ngày công nghĩa vụ lao động công ích.
- Các khoản chi khác: Phân bổ bằng mức thu khác của ngân sách quận, huyện (các khoản thu phạt, tịch thu và các khoản khác).
c) Ngân sách cấp phường, xã: Tỷ trọng 18,5% tổng các khoản chi thường xuyên. Trong đó:
- Kinh phí trợ cấp cho cán bộ thôn, tổ dân phố, Trường ban
Công tác Mặt trận khu dân cư tính theo mức trợ cấp hiện hành.
- Quỹ khen thưởng: 1 % tổng chi thường xuyên
- Chi phục vụ công tác thu Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích: Phân bổ bằng 12% kế hoạch huy động ngày công nghĩa vụ lao động công ích.
- Các khoản chi khác: Bình quân 15 triệu đồng/phường, xã phân bổ theo hệ số vừng như sau:
| + Vùng 1: | 16,7 triệu đồng/năm |
| + Vùng 2: | 15,2 triệu đồng/năm |
| + Vùng 3: | 13,7 triệu đồng/năm |
| + Vùng 4: | 12,2 triệu đồng/năm |
15. Dự phòng ngân sách: Bố trí từ 2% đến 5% tổng chi cân đối ngân sách