Điều 7. Giá sàn, giá khởi điểm và giá trúng đấu giá:
1. Giá sàn: Là mức giá để tổ chức đấu giá đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Phân cấp phê duyệt giá sàn thực hiện như sau:
a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án sau:
- Dự án đầu tư sử dụng quỹ đất huy động vốn đầu tư cho các cấp Ngân sách. Trừ quỹ đất xen cư phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện tại điểm b khoản 1 điều 7 quy chế này.
- Dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng .
- Dự án đấu giá cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế thuộc thẩm quyền cho thuê đất của UBND tỉnh.
- Dự án đấu giá đất do Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện đấu giá.
Sở Tài chính có trách nhiệm khảo sát, xác định giá sàn trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
b) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt đối với các trường hợp sau:
- Quỹ đất xen cư bán đấu giá phục vụ xây dựng nhà ở các hộ gia định cá nhân theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quỹ đất thực hiện đấu giá cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền cho thuê đất của UBND cấp huyện
Phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm khảo sát, xác định giá sàn trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.
2. Giá khởi điểm: Giá khởi điểm cho mỗi vòng đấu bằng mức trả giá cao nhất của vòng đấu trước cộng với bước giá.
a) Mức trả giá cao nhất của vòng đấu trước: Không được thấp hơn giá sàn ( Đối với vòng một ) và không thấp hơn giá khởi điểm đối với vòng đấu tiếp theo.
b) Bước giá: Bước giá cho mỗi vòng đấu kế tiếp bằng 0,5% đến 01% mức giá trả cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó.
Bước giá cụ thể được phê duyệt trong kế hoạch đấu giá của mỗi cuộc đấu giá.
3. Giá trúng đấu giá: Là giá trả cao nhất tại phiên đấu giá được Hội đồng đấu giá công bố.