vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 1611/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 27/11/2017
Bắc Kạn Ban hành 01/10/2013 Hiệu lực 11/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1611/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1611/2013/QĐ-UBND
07/12/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1611/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành chiến lược, kế hoạch, chương trình, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về thông tin đối ngoại và tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy chế theo thẩm quyền.

2. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy để chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ) và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế theo quy định của pháp luật.

3. Chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ), Công an tỉnh theo dõi dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc đính chính, phản hồi lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.

4. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

5. Phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo); Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc theo dõi, quản lý việc xuất nhập khẩu sách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung về Bắc Kạn nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung; phát hiện và kịp thời báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.

6. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại: Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị; Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; dự trù kinh phí hàng năm; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

7. Sản xuất, biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.