vanban.org

Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép và thời gian giải quyết — Quyết định 161/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2006 Thay thế: 36/2006/QĐ-UBND · 17/04/2006
Đà Nẵng Ban hành 27/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 161/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng · 161/2002/QĐ-UB
27/04/200636/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 142/2001/QĐ-UB Ban hành Quy định quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè để kinh doanh trên địa bàn quận Hải Châu và Thanh Khê thành phố Đà Nẵng · 142/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 161/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép và thời gian giải quyết

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè:

a/ Đơn xin phép tạm thời sử dụng vỉa hè (theo mẫu quy định của cơ quan cấp giấy phép);

b/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (hoặc Giấy xác nhận của UBND phường, xã nơi cư trú đối với những hộ buôn bán nhỏ);

c/ Giấy thỏa thuận của chủ sở hữu phần nhà, chủ sử dụng đất có xác nhận của UBND phường, xã trong trường hợp người sử dụng vỉa hè không phải là chủ sở hữu phần nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè.

2. Thời gian giải quyết cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông tối đa không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp không giải quyết được phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người có nhu cầu cấp giấy phép biết.