Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý giá và quyết định giá :
a- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ do Chính phủ, các Bộ và các ngành Trung ương quy định áp dụng tại địa phương. Chỉ đạo tổ chức đăng ký giá, niêm yết giá, hiệp thương giá. Chỉ đạo việc thanh tra giá, kiểm soát giá, xử lý các vụ vi phạm kỷ luật giá trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nhà nước.
b- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về giá cả; chỉ đạo và nâng cao năng lực thẩm định giá tài sản theo quy định của Pháp luật; kiểm soát giá cả độc quyền và chống bán phá giá trên thị trường trong tỉnh; tăng cường biện pháp quản lý nhằm góp phần bình ổn giá cả thị trường, bảo hộ sản xuất, tiêu dùng theo quy định của Nhà nước.
c Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá và quyết định giá tại địa phương (mức giá cụ thể, giá chuẩn, giá giới hạn) những hàng hóa, dịch vụ sau đây:
1 - Quy định giá đất các loại để thu tiền sử dụng đất khi giao đất, đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính thuế chuyển quyền sở dụng đất, thu tiền cho thuê đất và tính giá trị tài sản khi Nhà nước giao đất .
2 - Quy định giá bán nước máy bao gồm: Giá nước máy cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
3 - Quy định giá bán điện sinh hoạt ở nông thôn trong hệ thống lưới điện quốc gia và chỉ đạo thực hiện giá điện do Nhà nước thống nhất định giá và quản lý giá tại địa phương .
4 - Quy định mức thu thủy lợi phí đối với việc sử dụng nước từ các công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách.
5 - Quy định giá thóc ( giá nông sản) tính thuế sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương theo hướng dẫn của Bợ Tài chính.
6 - Quy định giá cho thuê nhà ở, cho thuê nhà làm việc, giá tài nguyên để tính thuế và tài nguyên nhượng bán hoặc cho thuê, giá bán nhà ở và nhà làm việc thuộc sở hữu Nhà nước do địa phương quản lý theo phân cấp của Chính phủ và các Bộ.
7 - Quy định giá báo Thừa Thiên Huế.
8 - Quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
9 - Quy định khung giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng Ôtô, thuyền sông trên các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh; Cước phí qua cầu phà. Chỉ đạo triển khai thực hiện cước vận chuyển hàng hóa bằng Ôtô, thuyền sông tại địa phương.
10 - Quyết định khung giá chuẩn và giá giới hạn: Giá dịch vụ cho thuê phòng ngủ: khách sạn, Nhà nghỉ, Nhà trọ; Giá dịch vụ pháp lý; Giá dịch thuật; Giá dịch vụ công cộng; Giá giữ xe Ôtô, xe gắn máy và xe đạp; Giá viện phí khám chữa bệnh; lệ phí địa chính; phí vệ sinh môi trường; Giá tham quan di tích văn hóa Huế.
11 - Quy định chính sách đền bù và giá đền bù hoa màu, tài sản khi Nhà nước thu hồi đất vì lợi ích Quốc gia.
12 - Phê duyệt giá trị đền bù thiệt hại về đất và tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.
13 - Quy định giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thuộc diện hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển.
14 - Quy định mức trợ cước vận chuyển, trợ giá thuộc chính sách hàng miền núi.
15 - Quy định giá đất và tài sản của phía Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài trong các doanh nghiệp trực thuộc tỉnh quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ .