vanban.org

Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 16/03/2026 Hiệu lực 01/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 16/2026/QĐ-UBND
01/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều của quy định quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo quyết định số 2464/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 60/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý. Phân bổ nguồn vốn thuộc ngân sách địa phương theo kế hoạch hàng năm và giai đoạn 5 năm để đầu tư xây dựng phát triển, duy trì hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước trong phạm vi được phân cấp tổ chức quản lý.

2. Tổ chức đặt hàng, đấu thầu dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc hệ thống cây xanh trong phạm vi được phân cấp quản lý, đảm bảo phù hợp với Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định khác có liên quan.

3. Quản lý địa bàn không để xảy ra tình trạng lấn chiếm, sử dụng, xây dựng trái phép các vị trí đã được quy hoạch bố trí cây xanh, xây dựng các công viên, mặt nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức thực hiện hoặc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các hạng mục, công trình cây xanh, công viên, mặt nước của những dự án trên địa bàn được phân cấp quản lý theo quy định.

5. Tổ chức lập, lưu trữ, cập nhật thường xuyên các hồ sơ, tài liệu về cây xanh, công viên, mặt nước trong phạm vi được phân cấp quản lý theo quy định; tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng các nội dung, tình hình liên quan đến hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước; bộ dữ liệu cây xanh phải được cập nhật hàng năm (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) và được gửi đến Sở Xây dựng để phối hợp theo dõi, quản lý.

6. Phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh, công viên, mặt nước phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý theo thẩm quyền (hoặc lập hồ sơ vi phạm chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý) các hành vi vi phạm đối với hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước trong phạm vi được phân cấp tổ chức quản lý.

7. Chỉ đạo khảo sát, thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ quản lý và ban hành danh mục cây xanh đô thị được bảo tồn trên địa bàn được phân cấp quản lý theo Quy định này; đồng thời, phân công cho các cơ quan chức năng trực thuộc hướng dẫn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý trực tiếp cây về kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ cây và các quy định có liên quan đối với cây xanh đô thị cần được bảo tồn.

8. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn quản lý cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định tại Điều 16 Quy định này; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng theo giấy phép đã cấp và trồng cây bổ sung, thay thế (nếu có) đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, tuyệt đối an toàn.