vanban.org

Điều 11. Các loại chương trình công tác — Quyết định 16/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2026 Thay thế: 38/2026/QĐ-UBND · 20/03/2026
Tây Ninh Ban hành 31/07/2025 Hiệu lực 31/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 16/2025/QĐ-UBND
20/03/202638/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/07/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 38/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác bao gồm: Chương trình công tác năm của UBND tỉnh; lịch công tác tháng và tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

a) Các đề án được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh bao gồm:

Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này;

Các đề án, nội dung cần báo cáo xin ý kiến của Tỉnh ủy;

Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do UBND tỉnh trình;

Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh.

b) Danh mục các đề án đăng ký trình UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:

Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Thông tư hướng dẫn thi hành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành;

Sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Đề xuất của các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác.

2. Chương trình công tác năm của UBND tỉnh gồm hai phần: Phần một nêu các định hướng, các nhiệm vụ và các giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai là danh mục các đề án trình UBND tỉnh.

a) Các đề án thuộc chương trình công tác năm phải xác định rõ cấp quyết định (cụ thể cơ quan ban hành), cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án;

b) Các đề án trong chương trình công tác được trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc cuộc họp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh;

c) Thời hạn trình thông qua các đề án, nội dung trong chương trình công tác năm được dự kiến theo từng quý, từng tháng.

3. Lịch công tác tháng bao gồm danh mục các đề án trình UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh trong tháng; các công việc, hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

 4. Lịch công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được xác định theo từng ngày trong tuần.   

UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND và các nội dung khác xét thấy cần thiết do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trình UBND tỉnh.