vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 16/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Hà Nam Ban hành 01/03/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam · 16/2025/QĐ-UBND
01/07/202506/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam · 11/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở Nội vụ gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở Nội vụ là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

2. Cơ cấu tổ chức của sở

a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Tổ chức, biên chế và Tổ chức phi Chính phủ.

- Phòng Công chức, viên chức.

- Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên.

- Phòng Cải cách hành chính và Văn thư, lưu trữ.

- Phòng Thi đua, khen thưởng.

- Phòng Dân tộc và Tôn giáo.

- Phòng Tài chính.

- Phòng Người có công.

- Phòng Việc làm.

- Phòng Tiền lương - Bảo hiểm xã hội và Bình đẳng giới.

- Văn phòng.

- Thanh tra.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập:

- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh.

- Trung tâm Dịch vụ việc làm.

- Trung tâm Nuôi dưỡng thương bệnh binh nặng và Điều dưỡng người có công tỉnh Hà Nam.

3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nội vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.