vanban.org

Điều 4. Hiệu lực thi hành — Quyết định 16/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2026/QĐ-UBND · 11/06/2026
Đắk Lắk Ban hành 18/03/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Về việc quy định mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 16/2025/QĐ-UBND
21/06/202647/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/04/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.

 2. Thay thế Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./