vanban.org

Điều 4. Quản lý công trình thủy lợi — Quyết định 16/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025
Đà Nẵng Ban hành 07/03/2025 Hiệu lực 17/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và công trình để, kè chống sạt lở bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2025/QĐ-UBND
17/03/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các công trình thủy lợi

 a) Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho UBND thành phố Đà Nẵng quản lý tại Phụ lục II Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi: Đập dâng An Trạch, đập dâng Hà Thanh và công trình trong thành phố (thuộc hệ thống thủy lợi An Trạch).

b) Hồ chứa lớn, vừa và nhỏ.

c) Đập dâng lớn, vừa và nhỏ mà phạm vi phục vụ tưới từ hai xã (hoặc cấp hành chính tương đương) trở lên hoặc phục vụ tưới trong hệ thống các công trình thủy lợi có liên quan.

d) Trạm bơm lớn, vừa, trạm bơm nhỏ mà phạm vi phục vụ tưới hai xã (hoặc cấp hành chính tương đương) trở lên hoặc phục vụ tưới trong hệ thống các công trình thủy lợi có liên quan.

đ) Kênh, mương, đường ống dẫn nước và các công trình trên kênh thuộc hệ thống công trình thủy lợi được tính từ công trình đầu mối đến vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; các tuyến kênh tiêu lớn.

e) Hệ thống dẫn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp bằng bơm nước giếng khoan.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi

a) Các công trình thủy lợi (đập dâng, trạm bơm) nhỏ mà phạm vi phục vụ tưới độc lập trong một đơn vị cấp xã (hoặc cấp hành chính tương đương) trừ các công trình đã giao quản lý tại khoản 1 Điều này.

b) Các công trình kênh, mương, đường ống dẫn nước tưới, các công trình trên kênh thuộc các hệ thống thống công trình thủy lợi đã được giao cho cấp huyện quản lý, khai thác, bảo vệ tại điểm a, khoản 2 Điều này; hệ thống thủy lợi nội đồng trong phạm vi từ sau vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác; các tuyến kênh tiêu vừa và nhỏ.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục công trình thủy lợi theo khoản 1, khoản 2 Điều này.