Điều 2. Các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
1. Các trường hợp, biện pháp hỗ trợ di dời:
a) Thực hiện hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm ban hành thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Vật nuôi để hỗ trợ di chuyển là gia súc, gia cầm (quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) và động vật khác (quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) đang được chăn nuôi trên diện tích đất thu hồi được di dời tới vị trí chăn nuôi mới theo quy định;
c) Vật nuôi là thủy sản để hỗ trợ di dời thuộc danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
d) Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ: Phù hợp với thực tiễn và theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100:2012/BNNPTNT ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Mức hỗ trợ di dời:
a) Mức hỗ trợ di dời đối vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
b) Mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi khác: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.