vanban.org

Điều 5. Mức bồi thường, hỗ trợ đối với mô mã trong phạm vi đất thu hồi phải di dời — Quyết định 16/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2025 Thay thế: 18/2025/QĐ-UBND · 15/08/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số `18 /2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 16/2024/QĐ-UBND
15/08/202518/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức bồi thường, hỗ trợ đối với mô mã trong phạm vi đất thu hồi phải di dời

1. Đối với mỏ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời thì được bồi thường các chi phí bao gồm: chi phí đảo, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mỏ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương; mức bồi thường thực hiện theo Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp người có mỏ mả phải di chuyển mà tự bố trí để di chuyển mỏ mả thì được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/01 mỏ mả;

2. Các trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định bồi thường đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan thẩm định.