vanban.org

Điều 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực nông nghiệp — Quyết định 16/2024/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 21/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 16/2024/QĐ-UBND
27/09/202570/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực nông nghiệp

1. Mẫu hồ sơ: Các mẫu quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau:

a) Đơn đề nghị của chủ trì liên kết (theo Mẫu 1.1);

b) Dự án/kế hoạch liên kết (theo Mẫu 1.2);

c) Bản thỏa thuận cử đơn vị chủ trì liên kết đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã cùng tham gia liên kết (theo Mẫu 1.3);

d) Bản sao được chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đổi chiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; Bản sao được chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận hoặc Bản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (theo Mẫu 1.4);

đ) Bản sao được chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu Hợp đồng liên kết hoặc Biên bản kí kết giữa đơn vị chủ trì liên kết và đối tượng liên kết.

2. Trình tự, thủ tục

Thay cụm từ/đính chính bởi 70/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 27/09/2025

a) Bước 1: Các Sở, ban ngành được giao chủ trì tham mưu từng Chương trình mục tiêu quốc gia thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông (Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An) hoặc trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Cổng Thông tin điện tử các xã, phường thực hiện dự án ít nhất 02 lần. Thời gian nhận hồ sơ tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày phát hành thông báo.

b) Bước 2: Xây dựng, nộp hồ sơ dự án, kế hoạch liên kết

Đơn vị chủ trì liên kết xây dựng dự án, kế hoạch liên kết và lập hồ sơ đề xuất theo mẫu hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nộp 01 bộ hồ sơ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến) tại:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo đối với các dự án/kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Bộ phận Tiếp nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An đối với các dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh thuộc Dự án 2- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã đối với các dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã.

Sửa đổi bởi 70/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 27/09/2025Thành phần Hội đồng thẩm định ở cấp xã gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên Hội đồng là cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)

Sửa đổi bởi 70/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 27/09/2025Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã

3. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị

a) Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;

b) Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP;

c) Phù hợp nguồn vốn được phân bổ hằng năm của từng chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nội dung đề nghị hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với mục tiêu từng chương trình mục tiêu quốc gia;

Sửa đổi bởi 70/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 27/09/2025đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại phụ lục I kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án