vanban.org

Điều 4. Điều kiện công nhận sáng kiến cơ sở — Quyết định 16/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2026
Hà Nội Ban hành 22/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến cơ sở, phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài khoa học trên địa bàn thành phố Hà Nội và xét, tặng Bằng “Sáng kiến Thủ đô" · 16/2023/QĐ-UBND
19/08/2026116/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến cơ sở và xét, tặng Bằng "Sáng kiến Thủ đô" · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét tặng bằng “sáng kiến, sáng tạo Thủ đô” · 90/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện công nhận sáng kiến cơ sở

Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026
Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026

1. Giải pháp được công nhận là sáng kiến nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026

a) Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó

Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước; Chưa bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026

b) Có khả năng áp dụng hoặc đã được áp dụng trong công việc của cá nhân tại đơn vị và có thể áp dụng hoặc đã được áp dụng mở rộng sang các đơn vị khác. c) Có khả năng mang lại lợi ích thiết thực: Việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ: nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác quản lý, giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý hành chính, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật, tiết kiệm thời gian giải quyết thủ tục hành chính...) hoặc lợi ích xã hội (ví dụ: nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người...).

Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026

2. Giải pháp không đáp ứng điều kiện công nhận sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026

a) Việc công bố hoặc áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026

b) Giải pháp thuộc đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

Sửa đổi bởi 116/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 19/08/2026

c) Giải pháp vi phạm nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 3 Quy định này