vanban.org

Điều 9. Nội quy đối thoại — Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2026
Yên Bái Ban hành 12/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội quy đối thoại

1. Khi tham gia đối thoại, cán bộ, công chức có liên quan phải chấp hành nghiêm túc quy tắc ứng xử, mặc trang phục đúng quy định, đeo thẻ công chức hoặc biển tên cán bộ, công chức. Công dân tham gia buổi đối thoại phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy mời làm việc, giấy ủy quyền (nếu được ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh là người đại diện theo quy định của pháp luật.

Người chủ trì buổi đối thoại có quyền từ chối đối thoại đối với người tham gia buổi đối thoại thuộc một trong các trường hợp sau đây: Người sử dụng rượu, bia hoặc chất kích thích khác; người có hành vi gây rối trật tự; người có lời nói, hành động xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác; người không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ việc khiếu nại.

Nghiêm cấm những người tham gia đối thoại mang vũ khí, chất nổ, chất độc hại và các đồ vật có tính chất nguy hại khác đến địa điểm tổ chức đối thoại.

2. Người tham gia đối thoại không được tự ý quay phim, chụp ảnh, ghi âm khi chưa có sự đồng ý của người chủ trì đối thoại. Trường hợp được phép quay phim, chụp ảnh, ghi âm thì phải có văn bản cam kết không sử dụng âm thanh, hình ảnh, đoạn video đã quay phim, chụp ảnh, ghi âm để chỉnh sửa, cắt, ghép sai nội dung, phát tán trên mạng xã hội nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc lợi dụng để kích động, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.

3. Người tham gia đối thoại phải tôn trọng, giữ gìn trật tự, lắng nghe ý kiến của người khác và tuân theo sự điều hành của người chủ trì đối thoại. Người tham gia đối thoại có thể phát biểu ý kiến nhiều lần, nhưng không được lặp lại nội dung đã phát biểu trước đó; khi có nhu cầu phát biểu phải đăng ký và chỉ phát biểu khi người chủ trì đồng ý; khi phát biểu phải chấp hành chuẩn mực văn hóa về ngôn ngữ giao tiếp. Người được phát biểu trình bày ngắn gọn, rõ ràng, viện dẫn đúng quy định của pháp luật, nêu rõ bằng chứng cụ thể để chứng minh cho nội dung trình bày, đề nghị của mình. Người không đăng ký phát biểu nhưng được người chủ trì chỉ định mời phát biểu để làm rõ nội dung cụ thể có trách nhiệm phát biểu trả lời đúng nội dung người chủ trì yêu cầu.

4. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc không có lý do), nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên. Trường hợp người tham gia đối thoại không ký hoặc điểm chỉ vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Biên bản đối thoại được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại.