vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ, t rách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2026/QĐ-UBND · 13/02/2026
Tiền Giang Ban hành 05/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 27/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2022/QĐ-UBND
01/03/202627/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBNDngày 30/7/2014 của Ủy nhân dân tỉnh Tiền Giang · 39/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ, t rách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn của cấp huyện và các tổ chức trong hệ thống chính trị ở địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng;

b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện công trình xây dựng vi phạm, lập hồ sơ xử lý theo thẩm quyền;

c) Phối hợp tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính do cấp có thẩm quyền ban hành trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến công trình vi phạm theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị và cử công chức tham gia phối hợp khi có yêu cầu.

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chỉ đạo các công chức thuộc quyền quản lý thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn (bao gồm tất cả các công trình do Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép; các công trình do Sở Xây dựng thẩm định được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật); kịp thời báo cáo, phối hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm;

c) Phối hợp với các cơ quan chủ trì kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn;

d) Thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

đ) Lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng khi vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

e) Xử lý những cá nhân thuộc quyền quản lý không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng theo quy định;

g) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Xây dựng đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở về tên tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính, nội dung vi phạm, hình thức xử phạt, việc khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội.