Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giao thông vận tải
1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở Giao thông vận tải;
c) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông;
d) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;
đ) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:
a) Ban Quản lý dự án công trình giao thông;
b) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;
c) Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình giao thông;
d) Trung tâm Quản lý đường bộ - đường sông;
đ) Trung tâm Đào tạo và Điều hành vận tải;
e) Cảng vụ đường thủy nội địa.
3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp có thẩm quyền giao.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương trong các tổ chức tham mưu tổng hợp,chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giao thông vận tải được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.
5. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường và đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.