vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ , quyền hạn của Sở Nội vụ. — Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Đắk Lắk Ban hành 26/04/2022 Hiệu lực 08/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Đắk Lắk · 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QD-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, vien chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk · 09/2018/QD-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ , quyền hạn của Sở Nội vụ.

1. Về công tác phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, miễn nhiệm, tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái, đình chỉ công tác, cho từ chức, nghỉ hưu, cho thôi việc, giao quyền Chủ tịch UBND cấp huyện; cử làm người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

a) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.

b) Cho ý kiến thống nhất để các cơ quan, đơn vị thực hiện:

- Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh đến nhận công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh quản lý (trừ cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh).

- Quyết định điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh quản lý đến nhận công tác tại các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh (trừ cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh)

2. Tuyển dụng công chức, viên chức

a) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng công chức; tổ chức tiếp nhận vào làm công chức; tổ chức tiếp nhận vào viên chức đối với trường hợp đặc biệt để bổ nhiệm các chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý.

b) Quyết định tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức, kết quả kiểm tra, sát hạch.

c) Quyết định tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các đối tượng thuộc điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP. Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị quyết định tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp.

d) Quyết định công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức; hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức vi phạm khoản 2 Điều 16 hoặc khoản 1 Điều 24 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.

đ) Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức, công nhận kết quả tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ).

e) Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị tiếp nhận vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định.

3. Bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch công chức; bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức.

a) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung có liên quan đến tổ chức thực hiện việc bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch công chức; bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Quyết định bổ nhiệm ngạch, xếp lương công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả thi nâng ngạch công chức; chuyển ngạch, xếp lương công chức từ ngạch chuyên viên sang ngạch tương đương và ngược lại.

c) Phê duyệt kế hoạch, công nhận kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III của các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.

d) Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống.

đ) Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng II, giáo viên mầm non hạng I.

e) Cho ý kiến để Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống.

4. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác.

a) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung về chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, cán bộ công chức cấp xã giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II; giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng I, II và giáo viên mầm non hạng I (trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh).

5. Đào tạo, bồi dưỡng.

a) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; cử đi đào tạo sau đại học trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trong toàn tỉnh.

6. Đánh giá, xếp loại chất lượng.

a) Trình Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Hướng dẫn công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

7. Kỷ luật.

a) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm điểm, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Hướng dẫn công tác kiểm điểm, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

8. Tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý công chức cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP.