vanban.org

Điều 9. Xử lý các trường hợp cá biệt — Quyết định 16 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2024 Thay thế: 20/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Cần Thơ Ban hành 26/05/2022 Hiệu lực 15/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2024/QĐ-UBND QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA, HỢP THỬA VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT · 20/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16 /2022/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất · 16 /2022/QĐ-UBND
21/10/202420/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở · 05/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16 /2022/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý các trường hợp cá biệt

1. Các trường hợp tách thửa đất ở và đất nông nghiệp nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu và bề rộng, chiều sâu của thửa đất được quy định tại Điều 5 và Điều 7 Quyết định này thì Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, giải quyết như sau:

a) Tách thửa đất để chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp gia đình có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo (có giấy chứng nhận hộ nghèo); tặng cho giữa cha, mẹ với con ruột hoặc con nuôi (được pháp luật thừa nhận theo quy định);

b) Việc tách thửa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đảm bảo điều kiện:

- Đối với đất ở: Diện tích thửa đất tách ra và thửa đất còn lại không được nhỏ hơn 36m2, kích thước bề rộng và chiều sâu không được nhỏ hơn 3,6m.

- Đối với đất nông nghiệp: Diện tích thửa đất tách ra và thửa đất còn lại không được nhỏ hơn 100m2 đối với đất tại các phường, thị trấn và 200m2 đối với đất tại các xã.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp các trường hợp cá biệt theo quy định tại khoản 1 Điều này để trình Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, giải quyết thông qua Hội đồng tư vấn. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Thành viên Hội đồng: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác có liên quan;

c) Giao Chủ tịch Hội đồng tư vấn ban hành quy chế làm việc, quy chế phối hợp để xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn.