vanban.org

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà — Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2023 Thay thế: 10/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023
Cà Mau Ban hành 06/06/2022 Hiệu lực 23/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2022/QĐ-UBND
05/05/202310/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

1. Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) được áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về giá nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi

Thời gian đã sử dụng Nhà loại 1 (%) Nhà loại 2 (%) Nhà loại 3 (%) Nhà loại 4 (%) Nhà loại 5 (%)
Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65
Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
Trên 50 năm 30 25 25 20 20

Riêng đối với nhà loại 6 (nhà tạm), việc kê khai nộp lệ phí trước bạ (kể cả lần đầu và lần thứ 2 trở đi) được xác định như sau: Thời gian đã sử dụng dưới 2 năm tính 100% đơn giá xây dựng mới; từ 2 năm đến 5 năm tính 60%; trên 5 năm tính 30%.

Loại nhà được quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau

c) Thời gian đã sử dụng của nhà: Tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ của nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ để xác định thời điểm xây dựng nhà thì tính theo thời điểm mua nhà hoặc thời điểm nhận bàn giao nhà.