vanban.org

Điều 29. UBND các xã, phường, thị trấn — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2024 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 10/06/2024
Tây Ninh Ban hành 24/08/2021 Hiệu lực 02/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định 63/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 63/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế và các chất ô nhiễm liên quan đến vấn đề về bệnh tật, sức khỏe con người trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 16/2021/QĐ-UBND
20/06/202419/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. UBND các xã, phường, thị trấn

1. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, UBND huyện, thị xã, thành phố về tình hình chất lượng vệ sinh môi trường trên địa bàn và kết quả triển khai các chương trình, phong trào bảo vệ môi trường tại địa phương.

2. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các ấp, khu phố, tổ dân phố và các tổ chức tự quản;

3. Tổ chức và quản lý các đội dân lập hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.

4. Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thu gom, phân loại và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.

5. Phối hợp với các chủ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định cụ thể thời gian, phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình, chủ nguồn thải và thời gian chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm cố định phù hợp với đặc điểm của từng khu vực, từng địa bàn.

6. Phổ biến thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt đến tất cả hộ gia đình và chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý.

7. Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.

8. Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện, thị xã, thành phố trong việc lựa chọn và xây dựng các điểm tập kết/trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể cấp xã, phường, thị trấn tuyên truyền, vận động, phổ biến các nội dung liên quan đến việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

10. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.