vanban.org

Điều 35. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản (bao gồm Quyết định, Chương trình, Dự án, Đề án ...) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2026
Sơn La Ban hành 28/07/2021 Hiệu lực 10/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XV nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 16/2021/QĐ-UBND
28/04/202617/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản (bao gồm Quyết định, Chương trình, Dự án, Đề án ...) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

1. Bước 1: Đề xuất xây dựng văn bản

a) Các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh xây dựng văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

b) Đề xuất phải nêu rõ: Tên gọi, căn cứ pháp lý, sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của văn bản, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo;

c) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan có liên quan báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;

d) Đối với văn bản Quy phạm pháp luật thực hiện theo Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật; Nghị định số 34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

đ) Đối với các văn bản (bao gồm Quyết định, Chương trình, Dự án, Đề án ....) được quy định theo các văn bản chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của các văn bản chuyên ngành đó.

2. Bước 2: Soạn thảo văn bản

a) Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.

b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:

- Khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình có liên quan; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh và tài liệu có liên quan đến dự thảo văn bản;

- Xây dựng dự thảo và Tờ trình dự thảo văn bản;

- Đánh giá tác động của dự thảo; đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo (nếu có);

- Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo văn bản.

3. Bước 3: Lấy ý kiến về dự thảo

Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng sau đây:

- Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản;

- Các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội chuyên ngành có liên quan;

- Các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực văn bản điều chỉnh;

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự thảo văn bản.

4. Bước 4: Thẩm định dự thảo

a) Tùy theo tính chất, nội dung của văn bản, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thẩm định tính pháp lý về dự thảo văn bản theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh;

b) Cơ quan thẩm định, tùy theo tính chất, nội dung của văn bản Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ quan, đơn vị thẩm định.

c) Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm

- Công văn đề nghị thẩm định;

- Tờ trình dự thảo;

- Bản dự thảo;

- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);

- Tài liệu khác (nếu có).

d) Nội dung thẩm định bao gồm:

- Sự cần thiết ban hành văn bản;

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

- Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật, các văn bản của trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- Tính khả thi, hiệu quả của văn bản;

- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm pháp lý về những nội dung thẩm định.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày, cơ quan thẩm định gửi lại báo cáo thẩm định và hồ sơ dự thảo văn bản cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

đ) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Văn phòng UBND tỉnh khi trình UBND tỉnh dự thảo.

5. Bước 5: Gửi hồ sơ dự thảo

Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo đến Văn Phòng UBND tỉnh chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp để chuyển đến các Ủy viên UBND tỉnh.

Hồ sơ dự thảo văn bản bao gồm:

- Tờ trình dự thảo;

- Bản dự thảo;

- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);

- Báo cáo thẩm định;

- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

- Tài liệu khác (nếu có).

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:

- Kiểm tra: trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền và thể thức dự thảo văn bản.

- Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh phương thức xem xét, thông qua dự thảo.

6. Bước 6: Trình tự xem xét, thông qua dự thảo

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xin ý kiến Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc:

a) Cho trình văn bản tại phiên họp UBND tỉnh;

b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy văn bản chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh;

c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các Ủy viên UBND tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến. Thời hạn Ủy viên UBND tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 03 (ba) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến Ủy viên UBND tỉnh đến khi trình lại Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày;

b) Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực (hoặc được ủy quyền) thay mặt UBND dân tỉnh ký ban hành văn bản.