vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2023/QĐ-UBND · 18/05/2023
Hà Tĩnh Ban hành 26/03/2021 Hiệu lực 10/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh · 16/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Văn phòng: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 04 (bốn) Phó Chánh Văn phòng.
a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, phân cấp hoặc ủy quyền.
b) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Phó Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Tổng hợp;

b) Phòng Kinh tế;

c) Phòng Khoa giáo - Văn xã;

d) Phòng Nội chính;

đ) Phòng Giao thông - Xây dựng;

e) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên Môi trường;

g) Phòng Hành chính - Tổ chức;

h) Phòng Quản trị - Tài vụ;

i) Ban Tiếp công dân tỉnh.

3. Đơn vị hành chính đặc thù: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

b) Trung tâm Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư tỉnh.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cho từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của tỉnh, do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.