vanban.org

Điều 31. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 21/2025/QĐ-UBND · 11/04/2025
Bắc Kạn Ban hành 27/09/2021 Hiệu lực 07/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021-2026 · 16/2021/QĐ-UBND
11/04/202521/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/10/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh · 10/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc

Sửa đổi bởi 21/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025
Sửa đổi bởi 21/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025

1. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nêu rõ nội dung vấn đề trình, căn cứ về thẩm quyền, cơ sở, ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan và đề xuất, kiến nghị rõ phương án, biện pháp giải quyết; phải được người có thẩm quyền theo quy định ký, đóng dấu và bảo đảm đầy đủ, hiệu quả, kịp thời theo đúng quy trình, quy định của pháp luật.

Đối với hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền phải xin ý kiến Sở Tư pháp trước khi trình.

Sửa đổi bởi 21/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm tờ trình, báo cáo; dự thảo văn bản kèm theo (gồm cả dự thảo thông báo kết luận và văn bản chỉ đạo khác của cơ quan có thẩm quyền), ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Trường hợp tờ trình, báo cáo, văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có độ dài trên 10 trang A4 thì phải có tờ trình tóm tắt dưới 05 trang A4.

Sửa đổi bởi 21/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025

a) Đối với các hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có tài liệu kèm theo thì phải tuân theo quy định của pháp luật đó;

Sửa đổi bởi 21/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025

b) Đối với các báo cáo, văn bản, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định và tiếp thu, giải trình đầy đủ trước khi trình.

Sửa đổi bởi 21/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi dưới dạng văn bản điện tử qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định, trừ trường hợp có yêu cầu khác. Trường hợp chưa kết nối với Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành hoặc văn bản mật thì gửi văn bản giấy. Việc phát, chuyển văn bản phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị, địa phương trình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý.

Sửa đổi bởi 21/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025

4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được gửi đồng thời đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra và xử lý theo quy định tại Quy chế này.